vanban.org

Điều 14. Thẩm quyền, trách nhiệm của các sở, ban, ngành; hội có tính chất đặc thù; Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Ủy ban nhân dân các xã, phƣờng, thị trấn — Quyết định 43/2022/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 24/10/2025
Hưng Yên Ban hành 03/11/2022 Hiệu lực 15/11/2022 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 43/2022/QĐ-UBND › Mục 2 › Điều 14
Đọc toàn văn

Điều 14. Thẩm quyền, trách nhiệm của các sở, ban, ngành; hội có tính chất đặc thù; Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Ủy ban nhân dân các xã, phƣờng, thị trấn

1. Thẩm quyền, trách nhiệm quản lý hồ sơ công chức

a) Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện việc lập hồ sơ và lưu giữ hồ sơ cá nhân của công chức thuộc phạm vi quản lý theo đúng quy định.

Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện việc lập hồ sơ và lưu giữ hồ sơ cá nhân của công chức thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã theo đúng quy định.

b) Chấp hành sự chỉ đạo, kiểm tra và hướng dẫn nghiệp vụ về công tác hồ sơ công chức của cơ quan cấp trên và hướng dẫn của Sở Nội vụ, đồng thời hướng dẫn kiểm tra, đôn đốc các cơ quan, tổ chức, đơn vị trực thuộc về công tác quản lý hồ sơ công chức.

c) Tổ chức thực hiện các quy định về bổ sung, chuyển giao, tiếp nhận, nghiên cứu, sử dụng, khai thác, lưu trữ, bảo quản hồ sơ công chức theo quy định.

d) Giao nộp đầy đủ, kịp thời cho cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý công chức những tài liệu liên quan đến hồ sơ công chức hiện đang công tác ở cơ quan, đơn vị mình.

2. Chịu trách nhiệm về công tác quản lý hồ sơ viên chức của cơ quan, tổ chức, đơn vị mình

a) Chỉ đạo các đơn vị sự nghiệp trực thuộc (nếu có) thực hiện thiết lập, quản lý, cập nhật hồ sơ đối với viên chức thuộc thẩm quyền quản lý theo quy định.

b) Quyết định lựa chọn người đủ tiêu chuẩn nghiệp vụ để bố trí làm công tác báo cáo thống kê và quản lý hồ sơ viên chức.

c) Tổ chức cho viên chức kê khai; yêu cầu đơn vị sử dụng viên chức thực hiện kiểm tra, xác minh hồ sơ viên chức hoặc tổ chức kiểm tra, xác minh hồ sơ gốc của viên chức khi lập mới do bị hư hỏng, thất lạc hoặc do sửa chữa thông tin trong hồ sơ viên chức.

d) Đề nghị cơ quan có thẩm quyền xem xét, xác minh, sửa chữa những thông tin, tài liệu không thống nhất trong hồ sơ gốc của viên chức thực hiện theo quy định tại Điều 12 Thông tư số 07/2019/TT-BNV.

đ) Thông báo cho viên chức biết kết luận xác minh về các thông tin trong hồ sơ do viên chức tự khai không thống nhất hoặc không chính xác.

e) Hủy bỏ những tài liệu thừa, trùng lặp, không có nội dung liên quan trong hồ sơ viên chức.

g) Xử lý kỷ luật hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền xem xét, xử lý kỷ luật đối với những người có liên quan đến việc sai phạm trong quá trình kê khai, quản lý và bảo quản hồ sơ viên chức theo các quy định của pháp luật.

3. Quản lý hồ sơ bổ nhiệm công chức, viên chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý đối với: Công chức, viên chức diện Ban cán sự đảng Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý do thủ trưởng các cơ quan, đơn vị quyết định bổ nhiệm; diện Sở Nội vụ quản lý; diện các sở, ngành quản lý theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh về phân cấp quản lý công tác tổ chức, cán bộ, công chức, viên chức; hồ sơ bổ nhiệm viên chức vào chức danh nghề nghiệp hạng III và tương đương trở xuống.

4. Thiết lập và lưu trữ hồ sơ công chức, viên chức tại cơ quan, đơn vị đối với hồ sơ công chức, viên chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý theo quy định về công tác cán bộ.