vanban.org

Điều 8. Điều kiện để được hỗ trợ kinh phí khuyến công — Quyết định 43/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 30/08/2018 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 30/08/2018 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 28/2018/QĐ-UBND · 15/08/2018
An Giang Ban hành 28/12/2015 Hiệu lực 07/01/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 10 năm
Quyết định số 43/2015/QĐ-UBND ban hành Quy định chính sách khuyến công trên địa bàn tỉnh An Giang · 43/2015/QĐ-UBND
30/08/201828/2018/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 07/01/2016Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 43/2015/QĐ-UBND › Chương II › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Điều kiện để được hỗ trợ kinh phí khuyến công

1. Nội dung phù hợp với nội dung quy định tại Điều 4 và ngành nghề phù hợp với danh mục ngành nghề quy định tại Điều 5 của Quy định này.

2. Nhiệm vụ, đề án, hoạt động khuyến công được thẩm định, xét duyệt hỗ trợ Uỷ ban nhân dân tỉnh (đối với kinh phí khuyến công cấp tỉnh); Ủy ban nhân dân cấp huyện (đối với kinh phí khuyến công cấp huyện).

3. Tổ chức, cá nhân đã đầu tư vốn hoặc cam kết đầu tư đủ kinh phí thực hiện dự án đã được Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt (đối với kinh phí cấp tỉnh); Ủy ban nhân dân cấp huyện (đối với kinh phí cấp huyện) xét duyệt hỗ trợ (sau khi trừ số kinh phí được ngân sách nhà nước hỗ trợ).

4. Cam kết của tổ chức, cá nhân thực hiện dự án khuyến công chưa được hỗ trợ từ bất kỳ nguồn kinh phí nào của nhà nước cho cùng một nội dung chi được kinh phí khuyến công hỗ trợ.