vanban.org

Điều 14. Trách nhiệm của các sở, ngành liên quan và UBND các cấp — Quyết định 43/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 30/08/2018 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 30/08/2018 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 28/2018/QĐ-UBND · 15/08/2018
An Giang Ban hành 28/12/2015 Hiệu lực 07/01/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 10 năm
Quyết định số 43/2015/QĐ-UBND ban hành Quy định chính sách khuyến công trên địa bàn tỉnh An Giang · 43/2015/QĐ-UBND
30/08/201828/2018/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 07/01/2016Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 43/2015/QĐ-UBND › Chương V › Điều 14
Đọc toàn văn

Điều 14. Trách nhiệm của các sở, ngành liên quan và UBND các cấp

1. Sở Công Thương tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước đối với hoạt động khuyến công trong phạm vi địa phương, cụ thể:

a) Đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng, sửa đổi và ban hành chủ trương, chính sách, văn bản quy phạm pháp luật về công tác khuyến công phù hợp với quy định của pháp luật và điều kiện địa phương.

b) Xây dựng, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt và tổ chức thực hiện chương trình khuyến công địa phương từng giai đoạn và kế hoạch, đề án khuyến công hàng năm tại địa phương.

c) Chủ trì xây dựng kế hoạch và thẩm định cấp cơ sở các đề án khuyến công thực hiện bằng nguồn kinh phí khuyến công quốc gia triển khai trên địa bàn tỉnh An Giang, gửi Cục Công nghiệp địa phương tổng hợp trình Bộ Công Thương.

d) Tổ chức kiểm tra định kỳ, đôn đốc, giám sát đánh giá tình hình thực hiện nhiệm vụ, mục tiêu các đề án của các tổ chức, cá nhân được hỗ trợ, sử dụng kinh phí hiệu quả; kịp thời phát hiện, xử lý các tổ chức, cá nhân vi phạm; trường hợp vượt thẩm quyền thì báo cáo Bộ Công thương hoặc Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét, giải quyết; thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo trong các hoạt động khuyến công trên địa bàn tỉnh An Giang.

đ) Quan hệ với các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước để thu hút các nguồn vốn cho hoạt động khuyến công của tỉnh An Giang.

e) Theo dõi, đánh giá, định kỳ hàng quý báo cáo Bộ Công Thương, Ủy ban nhân dân tỉnh về hoạt động khuyến công trên địa bàn tỉnh An Giang: Tổng hợp các báo cáo đột xuất về hoạt động khuyến công trên địa bàn tỉnh theo yêu cầu của Cục Công nghiệp địa phương, Ủy ban nhân dân tỉnh và các cơ quan có thẩm quyền; Xây dựng trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quy định về chế độ báo cáo, hệ thống tiêu chí, chỉ tiêu theo dõi, giám sát chương trình, đề án khuyến công và phân công cho các cơ quan, đơn vị tại địa phương thực hiện.

g) Chủ trì, phối hợp với các Sở, Ban, Ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố triển khai, thực hiện Quyết định này.  

2. Sở Kế hoạch và Đầu tư:

a) Bố trí vốn hỗ trợ đầu tư từ ngân sách hàng năm cho các dự án đầu tư quy định tại Quyết định này.

b) Tham mưu, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh kiến nghị với các Bộ, ngành Trung ương hỗ trợ nguồn vốn từ các Chương trình mục tiêu quốc gia để thực hiện các dự án khuyến công trên địa bàn tỉnh An Giang.

3. Sở Tài chính:

a) Hàng năm, cân đối ngân sách tỉnh, Sở Tài chính thẩm định và tham mưu Uỷ ban nhân dân tỉnh bố trí kinh phí trong dự toán của đơn vị để thực hiện các nội dung hoạt động khuyến công quy định tại Điều 4 Quy định này theo quy định của Luật ngân sách nhà nước. 

b) Phối hợp với Sở Công Thương hướng dẫn các đơn vị có liên quan lập, quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công địa phương theo quy định của pháp luật và hướng dẫn của Bộ Tài chính;

4. Sở Lao động – Thương binh và Xã hội:

Có kế hoạch trình Ủy ban nhân dân tỉnh phân bổ kinh phí từ Quỹ quốc gia về việc làm để hỗ trợ cho các dự án có nhu cầu vay vốn để đầu tư sản xuất, kinh doanh, thu hút giải quyết việc làm mới cho lao động nông thôn; hỗ trợ kinh phí đào tạo nghề cho lao động nông thôn theo “Đề án đào tạo nghề cho lao động nông thôn của tỉnh”.

5. Trung tâm Xúc tiến Thương mại và Đầu tư:

Hỗ trợ quảng bá sản phẩm của các cơ sở công nghiệp nông thôn tiêu biểu trong các lần hội chợ trong và ngoài nước.

6. Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố:

a) Triển khai, xây dựng các dự án phát triển cơ sở công nghiệp nông thôn thuộc địa bàn quản lý.

b) Phân công phòng Kinh tế/Kinh tế- Hạ tầng tham mưu, tổ chức triển khai thực hiện các nội dung hoạt động khuyến công; xây dựng kế hoạch khuyến công hàng năm và thẩm định cơ sở, các đề án khuyến công thuộc nguồn kinh phí khuyến công của tỉnh, gửi Sở Công Thương tổng hợp; xây dựng Chương trình khuyến công hàng năm, tổ chức thực hiện các đề án khuyến công thuộc nguồn kinh phí khuyến công trên địa bàn huyện, thị xã, thành phố.

c) Hàng năm, cân đối ngân sách cấp huyện, bố trí kinh phí để thực hiện thuộc thẩm quyền các nội dung hoạt động khuyến công quy định tại Điều 4 Quy định này. 

d) Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo theo quy định.

7. Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn có trách nhiệm tổ chức phát triển cơ sở công nghiệp nông thôn ở địa phương; phân công lãnh đạo và cán bộ phụ trách để thực hiện các nhiệm vụ khuyến công theo chỉ đạo của Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố; tổ chức triển khai thực hiện trên địa bàn, báo cáo theo quy định.