vanban.org

Điều 12. Lập, chấp hành và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước — Quyết định 43/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 30/08/2018 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 30/08/2018 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 28/2018/QĐ-UBND · 15/08/2018
An Giang Ban hành 28/12/2015 Hiệu lực 07/01/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 10 năm
Quyết định số 43/2015/QĐ-UBND ban hành Quy định chính sách khuyến công trên địa bàn tỉnh An Giang · 43/2015/QĐ-UBND
30/08/201828/2018/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 07/01/2016Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 43/2015/QĐ-UBND › Chương III › Điều 12
Đọc toàn văn

Điều 12. Lập, chấp hành và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước

Việc lập, chấp hành và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước cấp đối với kinh phí hỗ trợ được quy định tại Quy định này thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước, các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước của Bộ Tài chính và các quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang như sau:

1. Lập và phân bổ dự toán

a) Đối với kinh phí khuyến công cấp tỉnh

- Hàng năm, căn cứ vào số kiểm tra về dự toán chi ngân sách nhà nước do Sở Tài chính thông báo; căn cứ danh mục, kế hoạch, chương trình khuyến công do Sở Công Thương lập và mức chi quy định tại Điều 7 Quy định này, Sở Công Thương lập dự toán kinh phí khuyến công thuộc thẩm quyền được Ủy ban nhân dân tỉnh giao để tổng hợp vào dự toán ngân sách nhà nước của Sở Công Thương, gửi Sở Tài chính để tổng hợp trình Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định hiện hành.

- Căn cứ dự toán được giao, Sở Công Thương thực hiện giao nhiệm vụ khuyến công chi tiết theo đơn vị và nội dung quy định tại Điều 7 Quy định này gửi Sở Tài Chính thẩm định làm căn cứ giao dự toán cho các đơn vị thực hiện.

Kinh phí khuyến công cấp tỉnh được phân bổ cho Trung tâm khuyến công thuộc Sở Công Thương trên cơ sở dự toán nhiệm vụ khuyến công được giao;

b) Đối với kinh phí khuyến công cấp huyện

- Hàng năm, căn cứ số kiểm tra được cấp có thẩm quyền thông báo; căn cứ vào chương trình, kế hoạch khuyến công được Uỷ ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố phê duyệt và mức chi do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định, phòng Kinh tế/Kinh tế- Hạ tầng các huyện, thị xã, thành phố lập dự toán kinh phí khuyến công cấp huyện để tổng hợp vào dự toán ngân sách nhà nước của phòng Kinh tế/Kinh tế- Hạ tầng, gửi phòng Tài Chính - Kế hoạch huyện, thị xã, thành phố để tổng hợp vào dự toán ngân sách địa phương trình Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố theo quy định hiện hành.

- Căn cứ dự toán được giao, Phòng Kinh tế/ Kinh tế- Hạ tầng các huyện, thị xã, thành phố phân bổ kinh phí thực hiện Chương trình khuyến công địa phương chi tiết theo đơn vị và nội dung quy định tại Điều 7 Quy định này gửi Phòng Tài chính- Kế hoạch các huyện, thị xã, thành phố thẩm định làm căn cứ giao dự toán cho các đơn vị thực hiện.

- Đối với việc lập, phân bổ, giao dự toán kinh phí khuyến công địa phương cho cấp huyện phải phù hợp với hoạt động khuyến công địa phương.

2. Chấp hành dự toán

a) Căn cứ vào dự toán chi ngân sách nhà nước của đơn vị được Uỷ ban nhân dân tỉnh, Uỷ ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố giao, các đơn vị thực hiện rút dự toán tại Kho bạc nhà nước nơi giao dịch;

b) Kho bạc nhà nước thực hiện kiểm soát, thanh toán cho từng nhiệm vụ, theo hướng dẫn chế độ quản lý, cấp phát, thanh toán các khoản chi ngân sách nhà nước qua Kho bạc nhà nước của Bộ Tài chính; chế độ chi tiêu hiện hành và các quy định tại Quyết định này.

3. Công tác hạch toán, quyết toán

a) Các đơn vị trực tiếp sử dụng kinh phí khuyến công, có trách nhiệm hạch toán và quyết toán kinh phí thực hiện các nhiệm vụ khuyến công vào loại, khoản "hoạt động khuyến công", theo chương tương ứng của mục lục ngân sách nhà nước;

b) Đối với các nhiệm vụ khuyến công do đơn vị thực hiện thông qua hình thức ký hợp đồng với cơ quan chủ trì, chứng từ làm căn cứ thanh, quyết toán được lưu tại cơ quan chủ trì, gồm: Hợp đồng thực hiện nhiệm vụ kèm theo dự toán chi tiết kinh phí được phê duyệt; biên bản nghiệm thu, trong đó bao gồm nghiệm thu khối lượng thực hiện sử dụng nguồn kinh phí đơn vị đã cam kết đầu tư (nếu có); thanh lý hợp đồng; ủy nhiệm chi hoặc phiếu chi và các tài liệu có liên quan khác theo quy định của Bộ Tài chính. Các chứng từ chi tiêu của đơn vị trực tiếp thực hiện nhiệm vụ khuyến công được lưu tại đơn vị;

c) Các đơn vị trực tiếp sử dụng kinh phí khuyến công phải quyết toán kinh phí năm đã sử dụng với Sở Tài chính (đối với kinh phí khuyến công cấp tỉnh), Phòng Tài chính – Kế hoạch (đối với kinh phí khuyến công cấp huyện). Quyết toán năm gửi cơ quan tài chính đồng cấp thẩm định. Trình tự lập, mẫu biểu báo cáo, thời gian nộp và xét duyệt báo cáo quyết toán thực hiện theo quy định hiện hành.