vanban.org

Điều 10. Quản lý kinh phí khuyến công địa phương — Quyết định 43/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 30/08/2018 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 30/08/2018 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 28/2018/QĐ-UBND · 15/08/2018
An Giang Ban hành 28/12/2015 Hiệu lực 07/01/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 10 năm
Quyết định số 43/2015/QĐ-UBND ban hành Quy định chính sách khuyến công trên địa bàn tỉnh An Giang · 43/2015/QĐ-UBND
30/08/201828/2018/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 07/01/2016Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 43/2015/QĐ-UBND › Chương III › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Quản lý kinh phí khuyến công địa phương

1. Kế hoạch và dự toán kinh phí khuyến công địa phương do Sở Công Thương xây dựng trình Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt (đối với kinh phí khuyến công cấp tỉnh), phòng Kinh tế (đối với thị xã, thành phố), phòng Kinh tế- Hạ tầng (đối với các huyện) xây dựng trình Uỷ ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố phê duyệt (đối với kinh phí khuyến công cấp huyện), tổng hợp vào dự toán ngân sách hàng năm theo quy định của pháp luật.

2. Hàng năm, Sở Công Thương xây dựng dự toán cùng thời điểm xây dựng dự toán, gửi Sở Tài chính (đối với kinh phí khuyến công cấp tỉnh), phòng Kinh tế/Kinh tế- Hạ tầng các huyện, thị xã, thành phố xây dựng dự toán cùng thời điểm xây dựng dự toán, gửi phòng Tài chính – Kế hoạch huyện, thị xã, thành phố (đối với kinh phí khuyến công cấp huyện) để tổng hợp vào phương án phân bổ ngân sách trình Hội đồng nhân dân tỉnh, Hội đồng nhân dân huyện, thị xã, thành phố xem xét, quyết định theo quy định của Luật ngân sách nhà nước.

  3. Kinh phí khuyến công địa phương do ngân sách cấp nếu chưa sử dụng hết trong năm kế hoạch được chuyển sang năm sau thực hiện theo quy định hiện hành.