vanban.org

Điều 6. Nguyên tắc ưu tiên — Quyết định 43/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 30/08/2018 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 30/08/2018 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 28/2018/QĐ-UBND · 15/08/2018
An Giang Ban hành 28/12/2015 Hiệu lực 07/01/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 10 năm
Quyết định số 43/2015/QĐ-UBND ban hành Quy định chính sách khuyến công trên địa bàn tỉnh An Giang · 43/2015/QĐ-UBND
30/08/201828/2018/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 07/01/2016Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 43/2015/QĐ-UBND › Chương II › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Nguyên tắc ưu tiên

1. Địa bàn ưu tiên:

a) Ưu tiên các chương trình, đề án thực hiện tại các địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn và đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật;

b) Địa bàn các xã trong kế hoạch thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới do Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt hàng năm hoặc từng giai đoạn;

c) Huyện biên giới đất liền; vùng đồng bào dân tộc thiểu số theo quy định hiện hành của Chính phủ.

2.     Ngành nghề ưu tiên:

a) Ưu tiên các chương trình, đề án hỗ trợ phát triển công nghiệp cơ khí, hoá chất phục vụ nông nghiệp, nông thôn; công nghiệp chế biến nông - lâm - thủy sản; công nghiệp hỗ trợ; áp dụng sản xuất sạch hơn trong sản xuất công nghiệp.

b) Sản xuất sản phẩm có thị trường xuất khẩu: áp dụng đối với các cơ sở sản xuất sản phẩm đã có hợp đồng xuất khẩu hoặc sản xuất sản phẩm phục vụ cho xuất khẩu.

c) Sản xuất sản phẩm sử dụng nguyên liệu tại chỗ, sử dụng nhiều lao động: áp dụng đối với các cơ sở sản xuất sử dụng nguyên liệu, vật liệu chính của quá trình sản xuất, được cung cấp từ địa bàn cấp huyện, thị xã, thành phố nơi đầu tư sản xuất, chiếm trên 50% tổng giá trị nguyên liệu, vật liệu; cơ sở công nghiệp nông thôn có sử dụng từ 50 lao động trở lên.

d) Đối với công nghiệp hỗ trợ: áp dụng đối với các cơ sở sản xuất sản phẩm thuộc danh mục sản phẩm công nghiệp hỗ trợ theo quy định tại Quyết định số 1483/QĐ-TTg ngày 26 tháng 8 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về Ban hành Danh mục sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển.

đ) Sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu quy định tại Khoản 4, Điều 2, Nghị định 45/2012 được cấp giấy chứng nhận của cấp có thẩm quyền theo quy định của Bộ Công thương.