vanban.org

Điều 28. Hồ sơ chuyển mục đích sử dụng đất phải được phép của cơ quan thẩm quyền — Quyết định 43/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 18/09/2025
Phú Yên Ban hành 07/11/2014 Hiệu lực 17/11/2014 Hết hiệu lực toàn bộ 1 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 15 năm
Quyết định số 43/2014/QĐ-UBND Ban hành quy định về trình tự phối hợp thực hiện thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Phú Yên · 43/2014/QĐ-UBND
17/11/2014Bản gốcThay thế Đang xem
Quyết định số 1755/2010/QĐ-UBND Ban hành Quy định về trình tự, thủ tục thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, gia hạn sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Phú Yên · 1755/2010/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 43/2014/QĐ-UBND › Chương II › Mục 4 › Điều 28
Đọc toàn văn

Điều 28. Hồ sơ chuyển mục đích sử dụng đất phải được phép của cơ quan thẩm quyền

1. Hồ sơ xin chuyển mục đích sử dụng đất đối với trường hợp thuộc thẩm quyền cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền quy định tại Điều 10 của Quy định này.

Người xin chuyển mục đích sử dụng đất nộp hồ sơ tại cơ quan tài nguyên và môi trường cùng cấp theo quy định tại khoản 1 Điều 6 của Thông tư số 30/2014/TT-BTNMT.

2. Hồ sơ trình Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất do cơ quan tài nguyên và môi trường cùng cấp lập theo quy định tại khoản 2 Điều 6 Thông tư số 30/2014/TT-BTNMT.

3. Trình tự thực hiện.

a) Sau khi nhận được hồ sơ chuyển mục đích, cơ quan tài nguyên và môi trường phối hợp cùng với các cơ quan liên quan tổ chức thẩm tra về pháp lý khu đất; thực địa khu đất; thẩm định nhu cầu sử dụng đất, điều kiện cho phép chuyển mục đích. Trường hợp không đủ điều kiện chuyển mục đích sử dụng đất lập văn bản trả lại hồ sơ, nêu rõ lý do hoặc điều chỉnh theo quy định. Trường hợp đủ điều kiện chuyển mục đích sử dụng đất thì lập thủ tục và trình Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền quyết định chuyển mục đích sử dụng đất.

c) Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền ký quyết định chuyển mục đích sử dụng đất và gửi quyết định cho cơ quan tài nguyên và môi trường.

d) Cơ quan tài nguyên và môi trường chuyển hồ sơ địa chính cho cơ quan thuế để xác định đơn giá thực hiện nghĩa vụ tài chính;

- Kể từ ngày nhận được hồ sơ địa chính do cơ quan tài nguyên và môi trường chuyển đến, cơ quan thuế có trách nhiệm ký Quyết định xác định đơn giá thực hiện nghĩa vụ tài chính; gửi cho cơ quan tài nguyên và môi trường.

- Cơ quan tài nguyên và môi trường thông báo cho người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định; đồng thời cũng trong thời gian này Sở Tài nguyên và Môi trường (theo ủy quyền) hoặc Phòng Tài nguyên và Môi trường trình Ủy ban nhân dân cấp huyện chỉnh lý hoặc cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất khi người sử dụng đất có nhu cầu.

3. Trường hợp người sử dụng đất có nhu cầu thực hiện đồng thời thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất tại Điều này và thủ tục giao đất, thuê đất tại Điều 26, 27 của bản Quy định này thì được thực hiện đồng thời thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất và giao đất hoặc chuyển mục đích sử dụng đất và cho thuê đất. Trình tự thực hiện theo quy định tại Điều 26, 27 và Điều này.