Điều 22. Thủ tục thu hồi đất, cưỡng chế thu hồi đất
1. Thủ tục thu hồi đất:
a) Hồ sơ thu hồi đất: Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng nộp hồ sơ tại cơ quan tài nguyên và môi trường theo quy định tại khoản 1 Điều 11 của Thông tư số 30/2014/TT-BTNMT.
b) Trình tự thực hiện:
- Kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ, cơ quan tài nguyên và môi trường chuẩn bị hồ sơ thu hồi đất, soạn thảo quyết định thu hồi trình Ủy ban nhân dân cấp thẩm quyền quyết định thu hồi đất, đồng thời dự thảo quyết định trình Ủy ban nhân dân cấp thẩm quyền quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.
- Ủy ban nhân dân cấp thẩm quyền quyết định thu hồi đất, quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư trong cùng một ngày và gửi cho cơ quan tài nguyên và môi trường; Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng; Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất, các cơ quan có liên quan và người bị thu hồi đất.
2. Thủ tục cưỡng chế thu hồi đất.
a) Hồ sơ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành quyết định cưỡng chế thu hồi đất do Phòng Tài nguyên và Môi trường lập theo quy định tại khoản 1 Điều 11 của Thông tư số 30/2014/TT-BTNMT.
b) Trình tự thực hiện:
- Kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị cưỡng chế thu hồi đất của Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng, Phòng Tài nguyên và Môi trường lập hồ sơ, dự thảo quyết định trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện.
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm ký quyết định cưỡng chế thu hồi đất và gửi cho Phòng Tài nguyên và Môi trường; Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng; Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi có đất, các cơ quan có liên quan và người bị cưỡng chế thu hồi đất.