vanban.org

Điều 24. Hồ sơ thực hiện thủ tục thu hồi đất, cưỡng chế thu hồi đất do chấm dứt việc sử dụng đất theo pháp luật, tự nguyện trả lại đất, có nguy cơ đe dọa tính mạng con người — Quyết định 43/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 18/09/2025
Phú Yên Ban hành 07/11/2014 Hiệu lực 17/11/2014 Hết hiệu lực toàn bộ 1 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 15 năm
Quyết định số 43/2014/QĐ-UBND Ban hành quy định về trình tự phối hợp thực hiện thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Phú Yên · 43/2014/QĐ-UBND
17/11/2014Bản gốcThay thế Đang xem
Quyết định số 1755/2010/QĐ-UBND Ban hành Quy định về trình tự, thủ tục thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, gia hạn sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Phú Yên · 1755/2010/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 43/2014/QĐ-UBND › Chương II › Mục 3 › Điều 24
Đọc toàn văn

Điều 24. Hồ sơ thực hiện thủ tục thu hồi đất, cưỡng chế thu hồi đất do chấm dứt việc sử dụng đất theo pháp luật, tự nguyện trả lại đất, có nguy cơ đe dọa tính mạng con người

1. Thu hồi đất của Tổ chức được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất, được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất mà tiền sử dụng đất có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước bị giải thể, phá sản, chuyển đi nơi khác, giảm hoặc không còn nhu cầu sử dụng đất; người sử dụng đất thuê của Nhà nước trả tiền thuê đất hàng năm bị giải thể, phá sản, chuyển đi nơi khác, giảm hoặc không còn nhu cầu sử dụng đất (theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 65 của Luật Đất đai).

a) Căn cứ thu hồi đất:

- Trường hợp thu hồi đất của tổ chức được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất, được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất mà tiền sử dụng đất đã nộp có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước hoặc cho thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm nay chuyển đi nơi khác, giảm hoặc không còn nhu cầu sử dụng đất thì tổ chức phải có văn bản thông báo hoặc văn bản trả lại đất và Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khắc gắn liền với đất đến cơ quan tài nguyên và môi trường.

- Trường hợp thu hồi đất của tổ chức được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất, được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất mà tiền sử dụng đất đã nộp có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước hoặc cho thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm bị giải thể, phá sản thì cơ quan ban hành quyết định giải thể, phá sản phải gửi quyết định giải thể, phá sản đến cơ quan tài nguyên và môi trường nơi có đất thu hồi.

b) Trình tự thực hiện:

- Kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, thì cơ quan tài nguyên và môi trường theo thẩm quyền xác minh thực địa khi cần thiết và lập hồ sơ thu hồi đất, soạn thảo quyết định trình Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền thu hồi đất. Hồ sơ trình Ủy ban nhân dân cấp thẩm quyền thu hồi đất do cơ quan tài nguyên và môi trường lập theo quy định tại khoản 1 Điều 13 của Thông tư số 30/2014/TT-BTNMT.

- Ủy ban nhân dân cấp thẩm quyền có trách nhiệm ký quyết định thu hồi đất và gửi cho cơ quan tài nguyên và môi trường; Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất, các cơ quan có liên quan và người bị thu hồi đất.

- Cơ quan tài nguyên và môi trường tổ chức thu hồi đất trên thực địa và bàn giao cho tổ chức Phát triển quỹ đất hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý; chỉ đạo cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính, thu hồi Giấy chứng nhận hoặc thông báo hủy Giấy chứng nhận đối với trường hợp không thu hồi được Giấy chứng nhận.

2. Thu hồi đất do cá nhân sử dụng đất chết mà không có người thừa kế (quy định tại điểm b khoản 1 Điều 65 của Luật Đất đai.

a) Căn cứ thu hồi đất:

Ủy ban nhân dân cấp xã nơi thường trú của cá nhân người sử dụng đất chết mà không có người thừa kế gửi các văn bản sau đây đến Phòng Tài nguyên và Môi trường, gồm:

- Giấy chứng tử hoặc quyết định tuyên bố cá nhân sử dụng đất là đã chết theo quy định của pháp luật.

- Văn bản xác nhận không có người thừa kế của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi thường trú của cá nhân sử dụng đất đã chết.

b) Trình tự thực hiện:

- Kể từ ngày nhận được các văn bản của Ủy ban nhân dân cấp xã, thì cơ quan tài nguyên và môi trường xác minh thực địa khi cần thiết và lập hồ sơ thu hồi đất, soạn thảo quyết định trình Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền thu hồi đất. Hồ sơ trình Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền do cơ quan tài nguyên và môi trường lập theo quy định tại khoản 2 Điều 13 của Thông tư số 30/2014/TT-BTNMT.

- Ủy ban nhân dân cấp thẩm quyền có trách nhiệm ký quyết định thu hồi đất và gửi cho cơ quan tài nguyên và môi trường; UBND cấp xã nơi có đất, các cơ quan có liên quan và người bị thu hồi đất.

- Cơ quan tài nguyên và môi trường tổ chức thu hồi đất trên thực địa và bàn giao cho Tổ chức phát triển quỹ đất hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý; chỉ đạo cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính, thu hồi Giấy chứng nhận hoặc thông báo hủy Giấy chứng nhận đối với trường hợp không thu hồi được Giấy chứng nhận.

3. Thu hồi đất do người sử dụng đất tự nguyện trả lại đất (quy định tại điểm c khoản 1 Điều 65 của Luật Đất đai).

a) Căn cứ thu hồi đất:

- Người sử dụng đất tự nguyện trả lại đất thì gửi thông báo hoặc gửi văn bản trả lại đất và Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đến cơ quan tài nguyên và môi trường.

- Trường hợp người sử dụng đất tự nguyện trả lại đất mà không gửi thông báo hoặc văn bản trả lại đất thì Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất có văn bản xác nhận việc trả lại đất của người sử dụng đất và gửi đến cơ quan tài nguyên và môi trường.

b) Trình tự thực hiện:

- Kể từ ngày nhận được các căn cứ tại điểm a khoản 3 Điều này, thì cơ quan Tài nguyên và môi trường xác minh thực địa khi cần thiết và lập hồ sơ thu hồi đất, soạn thảo quyết định trình Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền thu hồi đất. Hồ sơ trình Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền do cơ quan Tài nguyên và Môi trường lập theo quy định tại khoản 3 Điều 13 của Thông tư số 30/2014/TT-BTNMT.

- Ủy ban nhân dân cấp thẩm quyền có trách nhiệm ký quyết định thu hồi đất và gửi cho cơ quan tài nguyên và môi trường; Ủy ban nhân dân cấp xã có đất, các cơ quan có liên quan và người bị thu hồi đất.

- Cơ quan tài nguyên và môi trường tổ chức thu hồi đất trên thực địa và bàn giao cho Tổ chức phát triển quỹ đất hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý; chỉ đạo cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính, thu hồi Giấy chứng nhận hoặc thông báo hủy Giấy chứng nhận đối với trường hợp không thu hồi được Giấy chứng nhận.

4. Thu hồi đất do Nhà nước giao, cho thuê có thời hạn nhưng không được gia hạn (quy định tại điểm d khoản 1 Điều 65 của Luật Đất đai).

a) Căn cứ thu hồi đất:

- Quyết định giao đất hoặc quyết định cho thuê đất, hợp đồng thuê đất.

- Văn bản của Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền thông báo cho người sử dụng đất biết không được gia hạn sử dụng đất kèm theo báo cáo của cơ quan tài nguyên và môi trường.

b) Trình tự thực hiện:

- Kể từ ngày nhận được văn bản của Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền thông báo cho người sử dụng đất biết không được gia hạn sử dụng đất, thì cơ quan tài nguyên và môi trường xác minh thực địa khi cần thiết và lập hồ sơ thu hồi đất, soạn thảo quyết định trình Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền thu hồi đất. Hồ sơ trình Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền do cơ quan tài nguyên và môi trường lập theo quy định tại khoản 4 Điều 13 của Thông tư số 30/2014/TT-BTNMT.

- Ủy ban nhân dân cấp thẩm quyền có trách nhiệm ký quyết định thu hồi đất và gửi cho cơ quan tài nguyên và môi trường; Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất, các cơ quan có liên quan và người bị thu hồi đất.

- Cơ quan tài nguyên và môi trường tổ chức thu hồi đất trên thực địa và bàn giao cho Tổ chức phát triển quỹ đất hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý; chỉ đạo cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính, thu hồi Giấy chứng nhận hoặc thông báo hủy Giấy chứng nhận đối với trường hợp không thu hồi được Giấy chứng nhận.

5. Thu hồi đất ở trong khu vực bị ô nhiễm môi trường có nguy cơ đe dọa tính mạng con người; đất ở có nguy cơ sạt lở, sụt lún, bị ảnh hưởng bởi hiện tượng thiên tai khác đe dọa tính mạng con người (quy định tại điểm đ và điểm e khoản 1 Điều 65 của Luật Đất đai).

a) Căn cứ thu hồi đất:

- Ủy ban nhân dân Tỉnh, cấp huyện theo thẩm quyền thu hồi đất giao cho cơ quan có thẩm quyền kiểm tra, xác định mức độ ô nhiễm môi trường, sạt lở, sụt lún, bị ảnh hưởng bởi hiện tượng thiên tai khác đe dọa tính mạng con người.

- Ủy ban nhân dân Tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện có văn bản xác định mức độ ô nhiễm môi trường, sạt lở, sụt lún, bị ảnh hưởng bởi hiện tượng thiên tai khác đe dọa tính mạng con người mà cần phải thu hồi đất.

b) Trình tự thực hiện:

- Kể từ ngày nhận được văn bản của Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền xác định mức độ ô nhiễm môi trường, sạt lở, sụt lún, bị ảnh hưởng bởi hiện tượng thiên tai khác đe dọa tính mạng con người mà cần phải thu hồi đất, thì cơ quan tài nguyên và môi trường xác minh thực địa khi cần thiết và lập hồ sơ thu hồi đất, soạn thảo quyết định trình Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền thu hồi đất. Hồ sơ trình Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền do cơ quan tài nguyên và môi trường lập theo quy định tại khoản 5 Điều 13 của Thông tư số 30/2014/TT-BTNMT.

- Ủy ban nhân dân cấp thẩm quyền có trách nhiệm ký quyết định thu hồi đất và gửi cho cơ quan tài nguyên và môi trường; Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất, các cơ quan có liên quan và người bị thu hồi đất.

- Cơ quan tài nguyên và môi trường tổ chức thu hồi đất trên thực địa và bàn giao cho Tổ chức phát triển quỹ đất hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý; chỉ đạo cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính, thu hồi Giấy chứng nhận hoặc thông báo hủy Giấy chứng nhận đối với trường hợp không thu hồi được Giấy chứng nhận.

6. Trích lục bản đồ địa chính thửa đất hoặc trích đo địa chính thửa đất quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5 Điều này do cơ quan tài nguyên và môi trường thực hiện.

7. Thủ tục cưỡng chế thu hồi đất do chấm dứt việc sử dụng đất theo pháp luật, tự nguyện trả lại đất, có nguy cơ đe dọa tính mạng con người quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5 Điều này được thực hiện theo khoản 2 Điều 22 của Quy định này.