Điều 23. Hồ sơ thực hiện thủ tục thu hồi đất; cưỡng chế thu hồi đất do vi phạm pháp luật về đất đai
1. Hồ sơ, thời gian thực hiện thủ tục thu hồi đất do vi phạm pháp luật đất đai.
a) Trường hợp vi phạm pháp luật mà phải thu hồi đất, khi hết thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính thì người có thẩm quyền xử phạt có trách nhiệm lập biên bản về vi phạm hành chính.
Cơ quan tài nguyên và môi trường tổ chức kiểm tra để xác định hành vi vi phạm quy định tại các điểm c, d và g khoản 1 Điều 64 của Luật Đất đai; tổ chức thanh tra để xác định hành vi vi phạm quy định tại điểm h và điểm i khoản 1 Điều 64 của Luật Đất đai; người được giao nhiệm vụ kiểm tra, thanh tra có trách nhiệm gửi biên bản cho Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền thu hồi đất đất quy định tại Điều 7 của Quy định này để chỉ đạo thu hồi đất.
b) Sau khi Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền thu hồi đất chấp thuận đề nghị của cơ quan tài nguyên và môi trường về thu hồi đất, cơ quan tài nguyên và môi trường cùng cấp có trách nhiệm lập hồ sơ trình Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền thu hồi đất ban hành quyết định thu hồi đất.
- Hồ sơ trình thu hồi đất do cơ quan tài nguyên và môi trường lập theo quy định tại khoản 1 Điều 12 của Thông tư số 30/2014/TT-BTNMT.
- Trình tự thực hiện:
+ Kể từ ngày nhận được văn bản của Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền thu hồi đất chỉ đạo thu hồi đất, cơ quan tài nguyên và môi trường lập hồ sơ, dự thảo quyết định trình Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền thu hồi đất.
+ Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền có trách nhiệm ký quyết định thu hồi đất và gửi cho cơ quan tài nguyên và môi trường; Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng; UBND xã, phường, thị trấn nơi có đất, các cơ quan có liên quan và người bị thu hồi đất. Cơ quan tài nguyên và môi trường tổ chức bàn giao đất tại thực địa để cơ quan có thẩm quyền quản lý theo quy định.
2. Hồ sơ, thời gian thực hiện thủ tục cưỡng chế thu hồi đất do vi phạm pháp luật về đất đai.
a) Sau khi Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền ban hành quyết định thu hồi đất, cơ quan tài nguyên và môi trường tổ chức thực hiện quyết định thu hồi đất, vận động, thuyết phục người có đất thu hồi nhưng người có đất thu hồi không chấp hành quyết định thu hồi đất; cơ quan tài nguyên và môi trường báo cáo Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền ban hành quyết định thu hồi đất để chỉ đạo ban hành quyết định cưỡng chế thu hồi đất do vi phạm pháp luật về đất đai.
b) Sau khi Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền thu hồi đất chấp thuận đề nghị của cơ quan tài nguyên và môi trường về cưỡng chế thu hồi đất, cơ quan tài nguyên và môi trường cùng cấp có trách nhiệm lập hồ sơ trình Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền thu hồi đất ban hành quyết định cưỡng chế thu hồi đất.
Hồ sơ trình cưỡng chế thu hồi đất do cơ quan tài nguyên và môi trường lập theo quy định tại khoản 2 Điều 12 của Thông tư số 30/2014/TT-BTNMT.
c) Trình tự thực hiện:
+ Kể từ ngày nhận được văn bản của Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền thu hồi đất chỉ đạo cưỡng chế thu hồi đất, cơ quan tài nguyên và môi trường lập hồ sơ, dự thảo quyết định trình Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền cưỡng chế thu hồi đất.
+ Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền có trách nhiệm ký quyết định cưỡng chế thu hồi đất và gửi cho cơ quan tài nguyên và môi trường; Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng; Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi có đất, các cơ quan có liên quan và người bị thu hồi đất.
3. Trình tự, thủ tục thu hồi do vi phạm pháp luật được thực hiện theo quy định tại Điều 66 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ.