Điều 39. Trách nhiệm của Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất các cấp và Phòng Tài nguyên và Môi trƣờng các huyện, thành phố
1. Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp tỉnh:
a) Thực hiện các thủ tục đăng ký, cấp giấy chứng nhận cho các đối tượng sử dụng đất theo thẩm quyền;
b) Sao, quét lưu hồ sơ kê khai đăng ký, cấp Giấy chứng nhận, hồ sơ đăng ký biến động; sao y bản chính (đóng dấu của Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất) gửi cho các cơ quan quản lý Nhà nước về nhà ở, công trình xây dựng, nông nghiệp đối với giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng, rừng sản xuất là rừng trồng, cây lâu năm thuộc thẩm quyền cấp tỉnh ký Giấy chứng nhận;
c) Lập, cập nhật, chỉnh lý và quản lý hồ sơ địa chính gốc, gửi thông báo về việc cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính cho Văn phòng đăng ký quyền sử dụng cấp huyện và Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn đối với các trường hợp kê khai đăng ký, cấp Giấy chứng nhận, đăng ký biến động thuộc thẩm quyền;
d) Quản lý, sử dụng phôi giấy chứng nhận theo quy định tại Khoản 4 Điều 4 Thông tư 23/2014/TT-BTNMT.
2. Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện:
Là cơ quan lập và quản lý hồ sơ cấp giấy chứng nhận cho hộ gia đình cá nhân, cộng đồng dân cư:
a) Chủ trì tổ chức kê khai, tiếp nhận đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận, lập hồ sơ xác định ranh giới sử dụng đất, chỉnh lý số liệu bản đồ phù hợp với hiện trạng;
b) Tổ chức lấy ý kiến xác nhận đơn của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn đối với các trường hợp đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận nộp tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất, kiểm tra, thông báo và hướng dẫn bằng văn bản cho người nộp hồ sơ biết nếu cần phải bổ sung, hoàn thiện hồ sơ;
c) Kiểm tra hồ sơ, xác minh thực địa trong trường hợp cần thiết; xác nhận đủ điều kiện và chưa đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận; chứng nhận về quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
Niêm yết thông báo về Giấy chứng nhận đã mất tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất và Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi có đất;
d) Gửi số liệu địa chính đến cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp người sử dụng đất phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật;
đ) Trình hồ sơ, Giấy chứng nhận lên Phòng Tài nguyên môi trường để kiểm tra;
e) Sao y bản chính (đóng dấu của Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất) gửi cho các cơ quan quản lý nhà nước về nhà ở, công trình xây dựng, nông nghiệp đối với giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng, rừng sản xuất là rừng trồng, cây lâu năm thuộc thẩm quyền cấp huyện ký giấy chứng nhận;
g) Thực hiện việc cập nhật, chỉnh lý, quản lý hồ sơ địa chính (bộ sao), gửi thông báo về việc cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính cho Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp tỉnh và Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn đối với các trường hợp kê khai đăng ký, cấp Giấy chứng nhận, đăng ký biến động thuộc thẩm quyền;
h) Niêm yết thông báo về giấy chứng nhận đã mất tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất và Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi có đất;
i) Quản lý, sử dụng phôi giấy chứng nhận theo quy định tại khoản 4 Điều 4 Thông tư 23/2014/TT-BTNMT.
3. Phòng Tài nguyên và Môi trường các huyện, thành phố:
a) Chỉ đạo Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất trực thuộc và các cán bộ chuyên trách thực hiện các quy định tại Quy định này;
b) Kiểm tra, trình Ủy ban nhân dân huyện, thành phố ký cấp Giấy chứng nhận;
c) Quản lý, sử dụng phôi giấy chứng nhận theo quy định tại Khoản 3 Điều 4 Thông tư 23/2014/TT-BTNMT.