vanban.org

Điều 10. Nơi nộp hồ sơ và trả kết quả — Quyết định 43/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/03/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/03/2021 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 05/2021/QĐ-UBND · 05/03/2021
Cao Bằng Ban hành 19/12/2014 Hiệu lực 29/12/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 14 năm
Quyết định số 43/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định về trình tự, thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Cao Bằng · 43/2014/QĐ-UBND
15/03/202105/2021/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 29/12/2014Bản gốcThay thế
Quyết định số 278/2012/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 737/2010/QĐ-UBND ngày 19 tháng 5 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quy định về lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Cao Bằng · 278/2012/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 43/2014/QĐ-UBND › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Nơi nộp hồ sơ và trả kết quả

1. Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất là tổ chức, cơ sở tôn giáo; người Việt nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu từ nước ngoài thực hiện dự án đầu tư; tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao nộp hồ sơ và nhận giấy chứng nhận tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường.

2. Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất là hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam nộp hồ sơ và nhận giấy chứng nhận tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Phòng Tài nguyên và Môi trường; hoặc Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi có đất.

Trường hợp cấp Giấy chứng nhận đồng loạt theo dự án hoặc chỉ tiêu kế hoạch trên phạm vi cả xã, phường, thị trấn thì đơn vị tư vấn lập hồ sơ và in Giấy chứng nhận , chuyển hồ sơ và Giấy chứng nhận đến Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện (hoặc Phòng Tài nguyên và Môi trường đối với nơi chưa thành lập Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất) để kiểm tra, xét duyêt hồ sơ. Sau khi ký cấp Giấy chứng nhận và thực hiện sao, quét Giấy chứng nhận, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện chuyển Giấy chứng nhận đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất để thực hiện cấp phát Giấy chứng nhận cho hộ gia đình, cá nhân.

3. Việc tiếp nhận và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính được thực hiện như sau:

a) Cơ quan tiếp nhận hồ sơ ở các cấp có trách nhiệm viết giấy biên nhận hồ sơ cho người nộp hồ sơ. Kết quả giải quyết thủ tục hành chính phải trả cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày có kết quả giải quyết, trừ trường hợp quy định tại Điểm b Khoản này;

b) Trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính liên quan đến thủ tục hành chính thì việc trao Giấy chứng nhận được thực hiện sau khi người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất nộp chứng từ hoàn thành nghĩa vụ tài chính theo quy định; trường hợp thuê đất trả tiền hàng năm thì trả kết quả sau khi người sử dụng đất đã ký hợp đồng thuê đất; trường hợp được miễn nghĩa vụ tài chính liên quan đến thủ tục hành chính thì trả kết quả sau khi nhận được văn bản của cơ quan có thẩm quyền xác định được miễn nghĩa vụ tài chính;

c) Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện giải quyết thì cơ quan nhận hồ sơ có trách nhiệm trả lại hồ sơ và thông báo rõ lý do không đủ điều kiện giải quyết.

4. Trường hợp đất đai tại khu kinh tế thì đầu mối nhận hồ sơ và trả kết quả thực hiện thủ tục hành chính về đất đai là Ban quản lý khu kinh tế. Sau khi tiếp nhận hồ sơ hợp lệ, Ban Quản lý khu kinh tế chuyển hồ sơ đến cơ quan có thẩm quyền theo từng đối tượng sử dụng đất quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều này.