Điều 1 . Ban hành kèm theo Quyết định này quy định về trình tự, thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Cao Bằng. — Quyết định 43/2014/QĐ-UBND
Đang đối chiếu hiệu lực…
So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/03/2021
Bản hợp nhất mới nhất
· phiên bản 2/2 · từ 15/03/2021
Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 05/2021/QĐ-UBND · 05/03/2021
Dòng đời phiên bản
2 đời quyết định · 3 phiên bản · 14 năm
15/03/202105/2021/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem
29/12/2014Bản gốcThay thế
Bạn đang xem một phần của
Quyết định 43/2014/QĐ-UBND › Điều 1
Đọc toàn văn
Mục lục
Điều 1
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế các Quyết định sau:
Điều 3
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Đối tƣợng áp dụng
Điều 3. Đăng ký đất đai, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
Điều 4. Nguyên tắc cấp Giấy chứng nhận
Điều 5. Các trƣờng hợp sử dụng đất đƣợc cấp Giấy chứng nhận
Điều 6. Các trƣờng hợp không cấp Giấy chứng nhận
Điều 7. Quy định về chứng nhận quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất
Điều 8. Căn cứ xác định việc sử dụng đất ổn định
Điều 9. Thẩm quyền cấp, đính chính, thu hồi, xác nhận nội dung thay đổi trên Giấy chứng nhận
Điều 10. Nơi nộp hồ sơ và trả kết quả
Điều 11. Thời gian giải quyết thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận
Điều 12. Quy định về mẫu Hồ sơ địa chính, mẫu Giấy chứng nhận, cách thể hiện nội dung trong Hồ sơ địa chính và trên Giấy chứng nhận
Điều 13. Việc nộp giấy tờ khi thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, tài sản khác gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận
Điều 14. Sao Giấy chứng nhận để lƣu, cung cấp bản sao Giấy chứng nhận cho các cơ quan quản lý nhà nƣớc sau khi cấp.
Điều 15. Hồ sơ nộp khi thực hiện thủ tục đăng ký, cấp Giấy chứng nhận lần đầu
Điều 16. Hồ sơ nộp khi thực hiện thủ tục đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất
Điều 17. Hồ sơ nộp khi thực hiện thủ tục cấp đổi, cấp lại, đính chính, thu hồi Giấy chứng nhận
Điều 18. Đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận lần đầu và đăng ký bổ sung đối với tài sản gắn liền với đất
Điều 19. Đăng ký đất đai đối với trƣờng hợp đƣợc Nhà nƣớc giao đất để quản lý
Điều 20. Đăng ký, cấp Giấy chứng nhận cho ngƣời nhận chuyển nhƣợng quyền sử dụng đất, mua nhà ở, công trình xây dựng trong các dự án phát triển nhà ở
Điều 21. Đăng ký xác lập hoặc thay đổi, chấm dứt quyền sử dụng hạn chế thửa đất liền kề
Điều 22. Gia hạn sử dụng đất; xác nhận tiếp tục sử dụng đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân khi hết hạn sử dụng đất
Điều 23. Tách thửa hoặc hợp thửa đất
Điều 24. Cấp đổi Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng
Điều 25. Cấp lại Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng do bị mất
Điều 26
Điều 27. Xóa đăng ký cho thuê, cho thuê lại, góp vốn quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất
Điều 28. Đăng ký, cấp Giấy chứng nhận đối với trƣờng hợp đã chuyển quyền sử dụng đất nhƣng chƣa thực hiện thủ tục chuyển quyền theo quy định
Điều 29. Đăng ký biến động đối với trƣờng hợp thành lập doanh nghiệp tƣ nhân, chuyển nhƣợng dự án đầu tƣ, chuyển đổi công ty; chia, tách, hợp nhất, sáp nhập doanh nghiệp
Điều 30
Điều 31
Điều 32. Đính chính Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng đã cấp
Điều 33. Thu hồi Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng đã cấp
Điều 34. Cấp giấy chứng nhận đối với trường hợp thửa đất sử dụng trước khi Nhà nước thực hiện công bố, cắm mốc hành lang bảo vệ công trình
Điều 35
Điều 36. Giải quyết trƣờng hợp Giấy chứng nhận đã cấp không đúng hạn mức đất ở do UBND tỉnh quy định
Điều 37. Xử lý đối với Giấy chứng nhận do Ủy ban nhân dân tỉnh ký cấp cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cƣ khu vực đô thị theo quy định Luật Đất đai 1993
Điều 38. Trách nhiệm của các Sở, Ngành và Ủy ban nhân dân các cấp
Điều 39. Trách nhiệm của Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất các cấp và Phòng Tài nguyên và Môi trƣờng các huyện, thành phố
Điều 40. Trách nhiệm Cán bộ, công chức, viên chức và đơn vị tƣ vấn trong việc thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận
Điều 41. Trách nhiệm ngƣời sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất
Điều 42. Xử lý vi phạm
Điều 43. Thực hiện chuyển tiếp
Điều 44. Điều khoản thi hành
Không có điều nào khớp từ khoá.
Ghi chú của bạn
Ghi chú riêng của bạn cho: văn bản này
Ghi chú đã lưu
Cỡ chữ
Font chữ
Giãn dòng
Độ rộng
Nền giấy