vanban.org

Điều 5. Đầu tư xây dựng, quản lý kết cấu hạ tầng phục vụ hoạt động xe buýt — Quyết định 43/2011/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/01/2019 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 10/01/2019 Thay thế: 25/2018/QĐ-UBND · 20/12/2018
Tiền Giang Ban hành 19/12/2011 Hiệu lực 01/01/2012 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 7 phiên bản · 14 năm
Quyết định số 22/2020/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý và khai thác vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt trên địa bàn tỉnh Tiền Giang · 22/2020/QĐ-UBND
Quyết định số 25/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý và khai thác vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt trên địa bàn tỉnh Tiền Giang · 25/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 43/2011/QĐ-UBND Ban hành Quy chế tổ chức quản lý và khai thác vận tải hành khách bằng xe buýt trên địa bàn tỉnh Tiền Giang · 43/2011/QĐ-UBND
10/01/201925/2018/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 01/01/2012Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 43/2011/QĐ-UBND › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Đầu tư xây dựng, quản lý kết cấu hạ tầng phục vụ hoạt động xe buýt

1. Việc đầu tư xây dựng các kết cấu hạ tầng phục vụ hoạt động xe buýt; việc di dời, sửa chữa, duy tu bảo dưỡng trạm dừng, nhà chờ, biển báo trên các tuyến xe buýt được sử dụng từ nguồn vốn ngân sách hoặc xã hội hóa.

2. Khoảng cách tối đa giữa 2 điểm dừng đón, trả khách liền kề trong nội thành, nội thị là 700 mét; ngoài nội thành, nội thị là 3.000 mét. Vị trí lắp đặt trạm dừng phải thích hợp với điều kiện thực tế vỉa hè, hành lang an toàn giao thông đường bộ và khu vực xung quanh, đảm bảo có không gian thông thoáng, mỹ quan dễ quan sát.

3. Trạm dừng, nhà chờ xe buýt phải bố trí cách bờ mép giao lộ tối thiểu là 30 mét; không được che chắn hoặc làm ảnh hưởng đến các biển báo giao thông, đèn tín hiệu giao thông, các trụ nước cứu hỏa, các công trình dành riêng cho người khuyết tật, các công trình ngầm của các ngành viễn thông, truyền thông, điện lực, cấp thoát nước… trong phạm vi 15 mét hai bên cổng, trụ sở cơ quan, tổ chức, kể cả Nhà thờ, Đền, Chùa. Chú ý bố trí các điểm dừng, nhà chờ xe buýt ở những nơi đủ điều kiện thuận lợi giao thông, nơi tập trung đông dân cư khu vực.

Mỗi trạm dừng, nhà chờ xe buýt phải có số hiệu và thông tin cho hành khách đi xe buýt biết và chỉ được bố trí tối đa cho 03 tuyến xe buýt sử dụng làm điểm dừng đón, trả khách chung; trường hợp có nhiều hơn phải tổ chức tách và bố trí thêm trạm dừng cho phù hợp với biểu đồ tuyến xe buýt qua trạm, nhằm tạo thuận lợi, an toàn cho xe buýt và hành khách.

4. Quy định nhà chờ xe buýt

a) Tại các vị trí điểm dừng xe buýt: Trong đô thị nếu có bề rộng hè đường từ 4 mét trở lên, ngoài đô thị nếu có bề rộng lề đường từ 1,5 mét trở lên phải xây dựng nhà chờ xe buýt. Nhà chờ xe buýt phải lắp đặt cách mép lề tối thiểu 1,5 mét.

b) Trên các tuyến Quốc lộ, Sở Giao thông vận tải có Công văn gửi Khu Quản lý đường bộ VII để thỏa thuận trước khi thực hiện.

5. Quy định vạch dừng xe buýt

a) Thực hiện đúng theo quy định Tiêu chuẩn ngành số đăng ký 22TCN-237-01 về “Điều lệ báo hiệu đường bộ”; phần vạch số 1.17 có kẻ thêm chữ “xe buýt” (từ đỉnh này đến đỉnh kia của chữ M) và phải sơn vạch phản quang để người điều khiển các phương tiện giao thông khác nhận biết.

b) Tùy theo từng trường hợp cụ thể chiều dài của điểm dừng xe buýt từ 15 đến 30 mét, bảo đảm cho xe dừng đón, trả khách thuận lợi, trật tự và an toàn.