Điều 10. Trách nhiệm của Sở Giao thông vận tải
1. Trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt:
a) Quy hoạch chung mạng lưới vận tải hành khách bằng xe buýt.
b) Các chính sách ưu đãi của Nhà nước áp dụng đối với doanh nghiệp hoạt động vận tải hành khách bằng xe buýt trên địa bàn;
c) Phê duyệt giá vé hoạt động vận tải hành khách bằng xe buýt cho từng thời điểm nếu có xảy ra biến động về vật giá và các chính sách miễn, giảm giá vé cho hoạt động xe buýt.
d) Ban hành, bổ sung và sửa đổi quy định quản lý hoạt động xe buýt.
đ) Công bố các lộ trình hoạt động ưu tiên trong lưu thông của xe buýt.
2. Định hướng kế hoạch hàng năm cho các doanh nghiệp vận tải khách bằng xe buýt.
3. Quyết định danh mục, vị trí cụ thể của cơ sở hạ tầng mỗi tuyến xe buýt; quyết định chọn mẫu trạm dừng, nhà chờ; phê duyệt chủ trương đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng phục vụ cho xe buýt hoạt động.
4. Triển khai các lộ trình hoạt động ưu tiên trong lưu thông của xe buýt trên từng tuyến đường.
5. Triển khai giá vé các tuyến xe buýt đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.
6. Hướng dẫn các doanh nghiệp xây dựng nội quy khai thác tuyến xe buýt.
7. Thống nhất với Sở Giao thông vận tải các tỉnh, thành liên quan trong việc công bố mở, điều chỉnh, dừng hoạt động đối với tuyến xe buýt liền kề, khi được sự đồng ý của Ủy ban nhân dân tỉnh.
8. Chỉ đạo Thanh tra Giao thông vận tải tăng cường công tác kiểm tra xử lý vi phạm Luật Giao thông đường bộ và các quy định có liên quan trong hoạt động xe buýt.
9. Phê duyệt biểu đồ chạy xe buýt trên các tuyến.
10. Lập tổ kiểm tra, giám sát hoạt động vận chuyển khách bằng xe buýt trên địa bàn tỉnh.
11. Kiểm tra, yêu cầu các doanh nghiệp đầu tư phương tiện, đúng tiêu chuẩn, đạt yêu cầu về chất lượng và tiêu chuẩn an toàn kỹ thuật bảo vệ môi trường trong hoạt động khai thác.
12. Bổ sung, thay thế xe, điều chỉnh hành trình đối với các tuyến xe buýt.
13. Đề xuất xử lý các trường hợp doanh nghiệp hoạt động xe buýt vi phạm Quy chế này và các quy định pháp luật hiện hành.