Điều 9. Xây dựng CSDL địa chính đối với trường hợp thực hiện đồng bộ với lập, chỉnh lý bản đồ địa chính, đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp giấy chứng nhận:
1. Định mức lao động:
Bảng số 29_CSDL ĐC
Số TT | Nội dung công việc | Định mức (Công nhóm/thửa |
| 1 | Thu thập tài liệu, dữ liệu | |
| 1.1 | Thu thập tài liệu của công tác lập, chỉnh lý bản đồ địa chính để phục vụ công tác xây dựng CSDL | Áp dụng 0,5 định mức tại mục 2.1, Bảng số 01_CSDL ĐC |
| 1.2 | Thu thập tài liệu của công tác đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận để phục vụ công tác xây dựng CSDL địa chính | Áp dụng 0,5 định mức tại mục 2.2, Bảng số 01_CSDL ĐC |
| 2 | Xây dựng dữ liệu không gian gắn với đo đạc lập, chỉnh lý bản đồ địa chính | |
Số TT | Nội dung công việc | Định mức (Công nhóm/thửa |
| 2.1 | Xây dựng dữ liệu không gian đất đai nền | Áp dụng định mức tại các Mục 1.2, 1.3, 1.4, 1.5 và 2.2 Bảng 02_CSDL ĐC |
| 2.2 | Xây dựng dữ liệu không gian địa chính | Áp dụng định mức tại Mục 4.2 Bảng 01_CSDL ĐC |
| 3 | Xây dựng siêu dữ liệu địa chính | Áp dụng định mức tại Mục 7 Bảng 01_CSDL ĐC |
| 4 | Đối soát, tích hợp dữ liệu vào hệ thống (do Văn phòng Đăng ký đất đai thực hiện) | Áp dụng 0,25 định mức tại Mục 8 Bảng 01_CSDL ĐC |
| 5 | Phục vụ kiểm tra, nghiệm thu CSDL địa chính | Áp dụng định mức tại Mục 9 Bảng 01_CSDL ĐC |
Ghi chú:
Đối với các địa bàn đã xây dựng CSDL địa chính mà chưa vận hành theo mô hình tập trung cấp tỉnh thì được áp dụng định mức quy định tại mục 4, Bảng số 29_CSDL ĐC để thực hiện tích hợp vào hệ thống CSDL tập trung cấp tỉnh.
2. Định mức thiết bị:
Bảng số 30_CSDL ĐC
Số TT | Nội dung công việc | Định mức |
| 1 | Thu thập tài liệu, dữ liệu | |
| 1.1 | Thu thập tài liệu của công tác lập, chỉnh lý bản đồ địa chính để phục vụ công tác xây dựng CSDL | Áp dụng 0,5 định mức tại mục 2.1, Bảng số 04_CSDL ĐC |
| 1.2 | Thu thập tài liệu của công tác đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận để phục vụ công tác xây dựng CSDL địa chính | Áp dụng 0,5 định mức tại mục 2.2, Bảng số 04_CSDL ĐC |
| 2 | Xây dụng dữ liệu không gian gắn với đo đạc lập, chỉnh lý bản đồ địa chính | |
| 2.1 | Xây dựng dữ liệu không gian đất đai nền | Áp dụng định mức tại các Mục 1.2, 1.3, 1.4 và 2.2 Bảng 05_CSDL ĐC |
Số TT | Nội dung công việc | Định mức |
| 2.2 | Xây dựng dữ liệu không gian địa chính | Áp dụng định mức tại Mục 4.2 Bảng 04_CSDL ĐC |
| 3 | Xây dựng siêu dữ liệu địa chính | Áp dụng định mức tại Mục 7 Bảng 04_CSDL ĐC |
| 4 | Đối soát, tích hợp dữ liệu vào hệ thống (do Văn phòng Đăng ký đất đai thực hiện) | Áp dụng 0,25 định mức tại Mục 8.3 Bảng 04_CSDL ĐC |
| 5 | Phục vụ kiểm tra, nghiệm thu CSDL địa chính | Áp dụng định mức tại Mục 9, Bảng số 04_CSDL ĐC |
Ghi chú: Các nội dung công việc: nhập thông tin do người sử dụng đất kê khai, đăng ký và nhập bổ sung thông tin dữ liệu về GCN phục vụ cho việc xây dựng dữ liệu thuộc tính đối với trường hợp thực hiện đồng bộ với lập, chỉnh lý bản đồ địa chính và đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận sẽ được tính thêm định mức thiết bị Máy chủ và Hệ quản trị CSDL thuộc tính tại Mục 5.3 Bảng số 04_CSDL ĐC.
3. Định mức dụng cụ:
Bảng số 31_CSDL ĐC
Số TT | Nội dung công việc | Định mức |
| 1 | Thu thập tài liệu, dữ liệu | |
| 1.1 | Thu thập tài liệu của công tác lập, chỉnh lý bản đồ địa chính để phục vụ công tác xây dựng CSDL | Áp dụng 0,5 định mức tại mục 2.1, Bảng số 08_CSDL ĐC |
| 1.2 | Thu thập tài liệu của công tác đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận để phục vụ công tác xây dựng CSDL địa chính | Áp dụng 0,5 định mức tại mục 2.2, Bảng số 08_CSDL ĐC |
| 2 | Xây dụng dữ liệu không gian gắn với đo đạc lập, chỉnh lý bản đồ địa chính | |
| 2.1 | Xây dựng dữ liệu không gian đất đai nền | Áp dụng định mức tại các Mục 1.2, 1.3, 1.4,1.5 và 2.2 Bảng 10_CSDL ĐC |
| 2.2 | Xây dựng dữ liệu không gian địa chính | Áp dụng định mức tại Mục 4.2 Bảng 08_CSDL ĐC |
| 3 | Xây dựng siêu dữ liệu địa chính | Áp dụng định mức tại Mục 7 Bảng 08_CSDL ĐC |
Số TT | Nội dung công việc | Định mức |
| 4 | Đối soát, tích hợp dữ liệu vào hệ thống (do Văn phòng Đăng ký đất đai thực hiện) | Áp dụng 0,25 định mức tại Mục 8 Bảng 08_CSDL ĐC |
| 5 | Phục vụ kiểm tra, nghiệm thu CSDL địa chính | Áp dụng định mức tại Mục 9 Bảng 08_CSDL ĐC |
4. Định mức vật liệu:
Bảng số 32_CSDL ĐC
Số TT | Nội dung công việc | Định mức |
| 1 | Thu thập tài liệu, dữ liệu | |
| 1.1 | Thu thập tài liệu của công tác lập, chỉnh lý bản đồ địa chính để phục vụ công tác xây dựng CSDL | Áp dụng 0,5 định mức tại mục 2.1, Bảng số 13_CSDL ĐC |
| 1.2 | Thu thập tài liệu của công tác đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận để phục vụ công tác xây dựng CSDL địa chính | Áp dụng 0,5 định mức tại mục 2.2, Bảng số 13_CSDL ĐC |
| 2 | Xây dụng dữ liệu không gian gắn với đo đạc lập, chỉnh lý bản đồ địa chính | |
| 2.1 | Xây dựng dữ liệu không gian đất đai nền | Áp dụng định mức tại các Mục 1.2, 1.3, 1.4,1.5 và 2.2 Bảng 15_CSDL ĐC |
| 2.2 | Xây dựng dữ liệu không gian địa chính | Áp dụng định mức tại các Mục 4.2 Bảng 13_CSDL ĐC |
| 3 | Xây dựng siêu dữ liệu địa chính | Áp dụng định mức tại Mục 7 Bảng 13_CSDL ĐC |
| 4 | Đối soát, tích hợp dữ liệu vào hệ thống (do Văn phòng Đăng ký đất đai thực hiện) | Áp dụng 0,25 định mức tại Mục 8 Bảng 13_CSDL ĐC |
| 5 | Phục vụ kiểm tra, nghiệm thu CSDL địa chính | Áp dụng định mức tại Mục 9 Bảng 13_CSDL ĐC |