vanban.org

Điều 7. Xây dựng CSDL địa chính đối với trường hợp đã thực hiện đăng ký, cấp giấy chứng nhận : — Quyết định 42/2025/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 11/12/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 11/12/2025 Thay thế: 309/2025/QĐ-UBND · 01/12/2025
Bến Tre Ban hành 10/06/2025 Hiệu lực 10/06/2025 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 1 năm
Quyết định số 309/2025/QĐ-UBND Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long · 309/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 42/2025/QĐ-UBND Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật lĩnh vực xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Bến Tre (Cơ sở dữ liệu địa chính; Cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai) · 42/2025/QĐ-UBND
11/12/2025309/2025/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 10/06/2025Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 42/2025/QĐ-UBND › Chương I › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Xây dựng CSDL địa chính đối với trường hợp đã thực hiện đăng ký, cấp giấy chứng nhận :

1. Định mức lao động:

a) Xây dựng CSDL địa chính (Không bao gồm nội dung xây dựng dữ liệu không gian đất đai nền và quét giấy tờ pháp lý, xử lý tập tin):

Bảng số 01_CSDL ĐC

Số

TT

Nội dung công việc Định biên

Định mức

(công nhóm/thửa)

1 Công tác chuẩn bị    
1.1 Lập kế hoạch thi công chi tiết: xác định thời gian, địa điểm, khối lượng và nhân lực thực hiện của từng bước công việc; lập kế hoạch làm việc với các đơn vị có liên quan đến công tác xây dựng CSDL địa chính trên địa bàn thi công Nhóm 2 (1KTV2+1KS4) 0,0010
1.2 Chuẩn bị nhân lực, địa điểm làm việc 1KTV4 0,0010
1.3 Chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm phục vụ cho công tác xây dựng CSDL địa chính đối với trường hợp đã thực hiện đăng ký, cấp Giấy chứng nhận 1KS2 0,0010
2 Thu thập tài liệu, dữ liệu    
2.1 Tài liệu, dữ liệu thu thập cho việc xây dựng CSDL địa chính 1KS3 0,0015
2.2 Tài liệu, dữ liệu sau khi thu thập phải được lập theo biểu tổng hợp tài liệu thu thập 1KS3 0,0023
2.3 Vận chuyển tài liệu thu thập đến địa điểm thực hiện số hóa 1KTV4 0,0038

Số

TT

Nội dung công việc Định biên

Định mức

(công nhóm/thửa)

3 Rà soát, đánh giá và phân loại tài liệu, dữ liệu    
3.1 Rà soát, đánh giá tài liệu, dữ liệu 1KS3 0,0054
3.2 Phân loại thửa đất; lập biểu thống kê 1KS3 0,0063
4 Xây dựng dữ liệu không gian địa chính    
4.1 Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian địa chính    
4.1.1 Lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian địa chính với nội dung tương ứng trong BĐĐC để tách, lọc các đối tượng từ nội dung BĐĐC 1KS3 0,0013
4.1.2 Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian địa chính chưa phù hợp với quy định nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của CSDL quốc gia về đất đai 1KS3 0,0068
4.1.3 Rà soát chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian địa chính theo quy định nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của CSDL quốc gia về đất đai 1KS3 0,0125
4.2 Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian địa chính từ tệp (File) bản đồ số vào CSDL theo phạm vi đơn vị hành chính cấp xã 1KS3 0,0015
4.3 Đối với khu vực chưa có bản đồ địa chính    
4.3.1 Trường hợp có mảnh trích đo địa chính theo hệ tọa độ quốc gia VN-2000 thì chuyển đổi các lớp đối tượng vào dữ liệu không gian địa chính 1KS3 0,0250
4.3.2 Trường hợp có sơ đồ, mảnh trích đo địa chính dạng số chưa theo hệ tọa độ quốc gia VN-2000 hoặc bản đồ giải thửa dạng số thì chuyển đổi vào dữ liệu không gian địa chính và định vị trên dữ liệu không gian đất đai nền 1KS3 0,0500

Số

TT

Nội dung công việc Định biên

Định mức

(công nhóm/thửa)

4.3.3 Trường hợp có sơ đồ, mảnh trích đo địa chính dạng giấy theo hệ tọa độ giả định hoặc bản đồ giải thửa dạng giấy thì quét và định vị trên dữ liệu không gian đất đai nền 1KS3 0,0250
5 Xây dựng dữ liệu thuộc tính địa chính    
5.1 Kiểm tra tính đầy đủ thông tin của thửa đất, lựa chọn tài liệu để lấy thông tin. Lập bảng tổng hợp tài liệu, dữ liệu thu thập để xây dựng CSDL địa chính theo quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư 25/2024/TT-BTNMT 1KS3 0,0100
5.2 Lập bảng tham chiếu số tờ, số thửa và diện tích đối với các thửa đất đã được cấp GCN theo bản đồ cũ nhưng chưa cấp đổi GCN theo BĐĐC mới 1KS3 0,0050
5.3 Nhập thông tin từ tài liệu đã lựa chọn tại khoản 1 Điều 10 Thông tư 25/2024/TT-BTNMT vào CSDL địa chính 1KS3 0,1095
5.4 Lập bảng thông tin chưa đồng bộ giữa dữ liệu thuộc tính địa chính và dữ liệu không gian của CSDL địa chính theo quy định tại Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư 25/2024/TT-BTNMT 1KS3 0,0050
6 Hoàn thiện dữ liệu địa chính    
6.1 Thực hiện rà soát đảm bảo 100% thông tin trong CSDL địa chính tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của CSDL quốc gia về đất đai 1KS3 0,0100
6.2 Thực hiện xuất sổ địa chính theo định dạng tệp tin PDF 1KS3 0,0025
7 Xây dựng siêu dữ liệu địa chính    
7.1 Thu nhận các thông tin cần thiết để xây dựng siêu dữ liệu 1KS2 0,0038

Số

TT

Nội dung công việc Định biên

Định mức

(công nhóm/thửa)

7.2 Nhập thông tin siêu dữ liệu địa chính. Siêu dữ liệu địa chính được lập theo đơn vị hành chính cấp xã đối với phạm vi CSDL địa chính đã được xây dựng và được cập nhật khi có thay đổi thông tin 1KS1 0,0001
8 Đối soát, tích hợp dữ liệu vào hệ thống (do Văn phòng Đăng ký đất đai thực hiện)    
8.1 Đối soát thông tin của tất cả các thửa đất trong CSDL đất đai với nguồn tài liệu, dữ liệu đã sử dụng để xây dựng CSDL 1KS1 0,0075
8.2 Thực hiện ký số sổ địa chính, ký số vào các tài liệu quét của dữ liệu phi cấu trúc 1KS4 0,0150
8.3 Tích hợp dữ liệu đã được đối soát vào hệ thống đang quản lý, vận hành CSDL đất đai ở địa phương 1KS3 0,0100
9 Phục vụ kiểm tra, nghiệm thu CSDL địa chính    
 9.1 Chuẩn bị tài liệu và phục vụ giám sát, kiểm tra, nghiệm thu; tổng hợp, xác định khối lượng sản phẩm đã thực hiện theo định kỳ hàng tháng, theo công đoạn công trình và kết thúc công trình; lập biên bản bàn giao dữ liệu theo quy định tại Phụ lục VIII ban hành kèm theo Thông tư 25/2024/TT-BTNMT (do Đơn vị thi công thực hiện) 1KTV4 0,0023
9.2 Chuẩn bị tài liệu và phục vụ giám sát, kiểm tra, nghiệm thu; tổng hợp, xác định khối lượng sản phẩm đã thực hiện theo định kỳ, theo công đoạn công trình và kết thúc công trình (do Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện) 1KTV4 0,0015

Ghi chú:

(1) Công tác chuẩn bị phải được triển khai đồng thời đối với tất cả các thửa đất của đơn vị hành chính xã.

(2) Đối với định mức xây dựng dữ liệu không gian địa chính thì phải xác định rõ nguồn dữ liệu sử dụng, trong đó định mức được xác định như sau:

- Đối với trường hợp BĐĐC được sử dụng để xây dựng CSDL địa chính ở dạng giấy hoặc chưa được thành lập trong hệ tọa độ quốc gia VN-2000 thì thực hiện việc số hóa, chuyển đổi hệ tọa độ và biên tập nội dung bản đồ số theo quy định hiện hành;

- Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian địa chính chưa phù hợp với quy định nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của CSDL quốc gia về đất đai tại Mục 4.1.2 Bảng 01_ CSDL ĐC đã bao gồm các nội dung công việc: Gộp các thành phần tiếp giáp nhau của cùng một đối tượng không gian địa chính thành một đối tượng duy nhất phù hợp với thông tin thuộc tính của đối tượng theo phạm vi đơn vị hành chính cấp xã; Bổ sung, chỉnh sửa các thửa đất, tài sản gắn liền với đất đã thay đổi hình thể, kích thước theo hồ sơ đăng ký, cấp GCN, hồ sơ đăng ký biến động; Xử lý việc chồng lấn diện tích của các thửa đất, tài sản gắn liền với đất do đo đạc địa chính, đăng ký, cấp GCN trên nền các bản đồ có tỷ lệ khác nhau hoặc thời điểm đo đạc khác nhau; Rà soát dữ liệu không gian của từng đơn vị hành chính cấp xã để xử lý các lỗi dọc biên giữa các xã tiếp giáp nhau.

(3) Khi tính định mức nhập thông tin từ tài liệu đã lựa chọn tại khoản 1 Điều 10 Thông tư 25/2024/TT-BTNMT vào CSDL địa chính tại Mục 5.3 Bảng 01_ CSDL ĐC cho từng loại thửa đất được điều chỉnh theo các hệ số như sau:

+ Loại I: Thửa đất loại A (Là thửa đất đã được cấp GCN chưa có tài sản gắn liền với đất) K = 1,0;

+ Loại II: Thửa đất loại B (Là thửa đất đã được cấp GCN có tài sản gắn liền với đất); Thửa đất loại D (Căn hộ, văn phòng, cơ sở dịch vụ - thương mại trong nhà chung cư, nhà hỗn hợp, công trình xây dựng, công trình ngầm, hạng mục của công trình xây dựng đã được cấp GCN) K = 1,2;

+ Loại III:  Thửa đất loại C (Là thửa đất được cấp chung một GCN) hệ số K = 0,5;

+ Loại IV: Thửa đất loại E (Thửa đất đã đăng ký đất đai nhưng chưa hoặc không được cấp GCN); Thửa đất loại G (Thửa đất đã đăng ký, cấp GCN nhưng không thu thập được tài liệu theo yêu cầu để xây dựng CSDL); Thửa đất loại H (Thửa đất chưa đăng ký đất đai) K = 0,5.

- Đối với ruộng bậc thang thì thửa đất được xác định theo ranh giới là đường bao ngoài cùng theo quy định về BĐĐC của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

(4) Mục 7 Bảng 01_ CSDL ĐC: Xây dựng siêu dữ liệu địa chính được cập nhật dữ liệu trên phạm vi toàn xã hoặc các khu vực có thay đổi về chất lượng dữ liệu, không cập nhật cho từng thửa đất.

b) Xây dựng dữ liệu không gian đất đai nền:

Bảng số 02_CSDL ĐC

Số

TT

Nội dung công việc Định biên

Định mức

(công/xã)

1  Xây dựng dữ liệu không gian đất đai nền    
1.1 Xử lý biên theo quy định về bản đồ đối với các tài liệu bản đồ tiếp giáp nhau 1KS3 5
1.2 Tách, lọc và chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian đất đai nền 1KS3 12
1.3 Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian đất đai nền từ tệp (File) bản đồ số vào CSDL 1KS3 3
1.4 Xây dựng, bổ sung lớp tim đường cho lớp giao thông dạng vùng đối với trường hợp trên BĐĐC chưa có lớp tim đường theo phân cấp đường giao thông. Lớp tim đường được xác định là đường trung tâm (center line) của đối tượng đường giao thông 1KS3 10
1.5 Gộp các thành phần tiếp giáp nhau của cùng một đối tượng không gian đất đai nền thành một đối tượng duy nhất phù hợp với thông tin thuộc tính của đối tượng theo phạm vi đơn vị hành chính cấp xã 1KS3 10
2 Tích hợp dữ liệu không gian đất đai nền    
2.1 Xử lý tiếp biên dữ liệu không gian đất đai nền giữa các đơn vị hành chính cấp xã, cấp huyện liền kề 1KS3 12
2.2 Tích hợp dữ liệu không gian đất đai nền vào CSDL đất đai để quản lý, vận hành, khai thác sử dụng 1KS3 5

Ghi chú:

(1) Khi tính định mức cho từng xã cụ thể thì căn cứ vào nguồn tài liệu bản đồ thực tế của xã đó để tính theo công thức: Mx = M x K.

 Trong đó:

- Mx là định mức của xã cần tính;

- M là định mức tại Bảng số 02_CSDL ĐC;

- K là hệ số của nguồn tài liệu để xây dựng dữ liệu không gian đất đai nền:

+ Trường hợp sử dụng bản đồ địa chính đã phủ kín hệ số K = 1;

+ Trường hợp sử dụng từ nguồn bản đồ hiện trạng hệ số K = 0,5;

+ Trường hợp sử dụng từ nguồn bản đồ địa chính nhưng chưa phủ kín và phải kết hợp với bản đồ hiện trạng hệ số K = 0,8.

(2) Nội dung công việc tại Mục 2.2 Bảng số 02_CSDL ĐC do Văn phòng Đăng ký đất đai thực hiện.

c) Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về địa chính:

Bảng số 03_CSDL ĐC

Số

TT

Nội dung công việc ĐVT

Định

biên

Định mức (công/ĐVT)
1 Quét các giấy tờ pháp lý và tài liệu kèm theo (bản gốc hoặc bản sao có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền) nhằm xác thực thông tin của thửa đất      
1.1 Quét trang A3 Trang A3 1KS1 0,0120
1.2 Quét trang A4 Trang A4 1KS1 0,0080
2 Xử lý các tệp tin quét thành các tệp tin theo quy định về dữ liệu đất đai phi cấu trúc; lưu trữ dưới định dạng tệp tin PDF (ở định dạng không chỉnh sửa được)

Trang

A3, A4

1KS1 0,0040
3 Nhập thông tin mô tả của dữ liệu đất đai phi cấu trúc và tạo liên kết dữ liệu đất đai phi cấu trúc với thửa đất trong CSDL Thửa 1KS1 0,0100
4 Vận chuyển, bàn giao tài liệu cho đơn vị quản lý hồ sơ, tài liệu Hồ sơ 1KTV4 0,0038

2. Định mức thiết bị:

a) Xây dựng CSDL địa chính (không bao gồm nội dung xây dựng dữ liệu không gian đất đai nền và quét giấy tờ pháp lý, xử lý tập tin):

Bảng số 04_CSDL ĐC

Số

TT

Danh mục thiết bị ĐVT Công suất
(KW/h)
 Định mức (ca/thửa)
1 Công tác chuẩn bị      
1.1 Lập kế hoạch thi công chi tiết: xác định thời gian, địa điểm, khối lượng và nhân lực thực hiện của từng bước công việc; lập kế hoạch làm việc với các đơn vị có liên quan đến công tác xây dựng CSDL địa chính trên địa bàn thi công      

Số

TT

Danh mục thiết bị ĐVT Công suất
(KW/h)
 Định mức (ca/thửa)
 - Máy tính để bàn Cái 0,4 0,00080
 - Điều hoà nhiệt độ Cái 2,2 0,00010
 - Điện năng KW   0,00050
1.2 Chuẩn bị nhân lực, địa điểm làm việc      
 - Máy tính để bàn Cái 0,4 0,00040
 - Điều hoà nhiệt độ Cái 2,2 0,00005
 - Điện năng KW   0,00002
1.3 Chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm phục vụ cho công tác xây dựng CSDL địa chính đối với trường hợp đã thực hiện đăng ký, cấp Giấy chứng nhận      
 - Máy tính để bàn Cái 0,4 0,00040
 - Điều hoà nhiệt độ Cái 2,2 0,00005
 - Điện năng KW   0,00003
2 Thu thập tài liệu, dữ liệu      
 - Máy tính để bàn Cái 0,4 0,00300
 - Điều hoà nhiệt độ Cái 2,2 0,00030
 - Điện năng KW   0,00060
3 Rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu      
3.1 Rà soát, đánh giá tài liệu, dữ liệu      
 - Máy tính để bàn Cái 0,4 0,00430
 - Điều hoà nhiệt độ Cái 2,2 0,00040
 - Điện năng KW   0,00250
3.2 Phân loại thửa đất; lập biểu thống kê      
 - Máy tính để bàn Cái 0,4 0,00500
 - Điều hoà nhiệt độ Cái 2,2 0,00040
 - Điện năng KW   0,00290
4 Xây dựng dữ liệu không gian địa chính      

Số

TT

Danh mục thiết bị ĐVT Công suất
(KW/h)
 Định mức (ca/thửa)
4.1 Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian địa chính      
4.1.1 Lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian địa chính với nội dung tương ứng trong BĐĐC để tách, lọc các đối tượng từ nội dung BĐĐC      
 - Máy tính để bàn Cái 0,4 0,00100
 - Phần mềm biên tập bản đồ Bộ   0,00100
 - Điều hoà nhiệt độ Cái 2,2 0,00010
 - Điện năng KW   0,00060
4.1.2 Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian địa chính chưa phù hợp với quy định nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của CSDL quốc gia về đất đai      
 - Máy tính để bàn Cái 0,4 0,00540
 - Phần mềm biên tập bản đồ Bộ   0,00540
 - Điều hoà nhiệt độ Cái 2,2 0,00050
 - Điện năng KW   0,00320
4.1.3 Rà soát chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian địa chính theo quy định nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của CSDL quốc gia về đất đai      
 - Máy tính để bàn Cái 0,4 0,01000
 - Phần mềm biên tập bản đồ Bộ   0,01000
 - Điều hoà nhiệt độ Cái 2,2 0,00080
 - Điện năng KW   0,00580
4.2 Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian địa chính từ tệp (File) bản đồ số vào CSDL theo phạm vi đơn vị hành chính cấp xã      
 - Máy tính để bàn Cái 0,4 0,00120

Số

TT

Danh mục thiết bị ĐVT Công suất
(KW/h)
 Định mức (ca/thửa)
 - Phần mềm biên tập bản đồ Bộ   0,00120
 - Điều hoà nhiệt độ Cái 2,2 0,00010
 - Máy chủ Cái 1 0,00030
 - Hệ quản trị dữ liệu không gian Bộ   0,00030
 - Điện năng KW   0,00100
4.3 Đối với khu vực chưa có bản đồ địa chính      
4.3.1 Trường hợp có mảnh trích đo địa chính theo hệ tọa độ quốc gia VN-2000 thì chuyển đổi các lớp đối tượng vào dữ liệu không gian địa chính      
 - Máy tính để bàn Cái 0,4 0,04000
 - Phần mềm biên tập bản đồ Bộ   0,04000
 - Điều hoà nhiệt độ Cái 2,2 0,00330
 - Máy chủ Cái 1 0,01000
 - Hệ quản trị dữ liệu không gian Bộ   0,01000
 - Điện năng KW   0,03330
4.3.2 Trường hợp có sơ đồ, mảnh trích đo địa chính dạng số chưa theo hệ tọa độ quốc gia VN-2000 hoặc bản đồ giải thửa dạng số thì chuyển đổi vào dữ liệu không gian địa chính và định vị trên dữ liệu không gian đất đai nền      
 - Máy tính để bàn Cái 0,4 0,02000
 - Phần mềm biên tập bản đồ Bộ   0,02000
 - Điều hoà nhiệt độ Cái 2,2 0,00170
 - Máy chủ Cái 1 0,00500
 - Hệ quản trị dữ liệu không gian Bộ   0,00500
 - Điện năng KW   0,01670
4.3.3 Trường hợp có sơ đồ, mảnh trích đo địa chính dạng giấy theo hệ tọa độ giả định hoặc bản đồ giải thửa dạng giấy thì quét và định vị trên dữ liệu không gian đất đai nền      

Số

TT

Danh mục thiết bị ĐVT Công suất
(KW/h)
 Định mức (ca/thửa)
 - Máy tính để bàn Cái 0,4 0,02000
 - Phần mềm biên tập bản đồ Bộ   0,02000
 - Điều hoà nhiệt độ Cái 2,2 0,00170
 - Máy chủ Cái 1 0,00500
 - Hệ quản trị dữ liệu không gian Bộ   0,00500
 - Điện năng KW   0,01670
5 Xây dựng dữ liệu thuộc tính địa chính      
5.1 Kiểm tra tính đầy đủ thông tin của thửa đất, lựa chọn tài liệu để lấy thông tin. Lập bảng tổng hợp tài liệu, dữ liệu thu thập để xây dựng CSDL địa chính theo quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư 25/2024/TT-BTNMT      
 - Máy tính để bàn Cái 0,4 0,00800
 - Điều hoà nhiệt độ Cái 2,2 0,00070
 - Điện năng KW   0,00470
5.2 Lập bảng tham chiếu số tờ, số thửa và diện tích đối với các thửa đất đã được cấp GCN theo bản đồ cũ nhưng chưa cấp đổi GCN theo BĐĐC mới      
 - Máy tính để bàn Cái 0,4 0,00400
 - Điều hoà nhiệt độ Cái 2,2 0,00030
 - Điện năng KW   0,00230
5.3 Nhập thông tin từ tài liệu đã lựa chọn tại khoản 1 Điều 10 Thông tư 25/2024/TT-BTNMT vào CSDL địa chính      
 - Máy tính để bàn Cái 0,4 0,08760
 - Máy in laser Cái 0,6 0,00580
 - Điều hoà nhiệt độ Cái 2,2 0,00730
 - Máy chủ Cái 1 0,02190
 - Hệ quản trị CSDL thuộc tính Bộ   0,02190

Số

TT

Danh mục thiết bị ĐVT Công suất
(KW/h)
 Định mức (ca/thửa)
 - Thiết bị mạng Bộ 0,1 0,02190
 - Điện năng KW   0,07870
5.4 Lập bảng thông tin chưa đồng bộ giữa dữ liệu thuộc tính địa chính và dữ liệu không gian của CSDL địa chính theo quy định tại Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư 25/2024/TT-BTNMT      
 - Máy tính để bàn Cái 0,4 0,00400
 - Điều hoà nhiệt độ Cái 2,2 0,00030
 - Điện năng KW   0,00230
6 Hoàn thiện dữ liệu địa chính      
6.1 Thực hiện rà soát đảm bảo 100% thông tin trong CSDL địa chính tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của CSDL quốc gia về đất đai      
 - Máy tính để bàn Cái 0,4 0,00800
 - Điều hoà nhiệt độ Cái 2,2 0,00070
 - Máy chủ Cái 1 0,00200
 - Hệ quản trị dữ liệu không gian Bộ   0,00100
 - Hệ quản trị CSDL thuộc tính Bộ   0,00100
 - Điện năng KW   0,00670
6.2 Thực hiện xuất sổ địa chính theo định dạng tệp tin PDF      
 - Máy tính để bàn Cái 0,4 0,00200
 - Điều hoà nhiệt độ Cái 2,2 0,00020
 - Máy chủ Cái 1 0,00050
 - Hệ quản trị CSDL thuộc tính Bộ   0,00050
 - Điện năng KW   0,00170
7 Xây dựng siêu dữ liệu địa chính      

Số

TT

Danh mục thiết bị ĐVT Công suất
(KW/h)
 Định mức (ca/thửa)
7.1 Thu nhận các thông tin cần thiết để xây dựng siêu dữ liệu      
 - Máy tính để bàn Cái 0,4 0,00300
 - Điều hoà nhiệt độ Cái 2,2 0,00030
 - Điện năng KW   0,00180
7.2 Nhập thông tin siêu dữ liệu địa chính. Siêu dữ liệu địa chính được lập theo đơn vị hành chính cấp xã đối với phạm vi CSDL địa chính đã được xây dựng và được cập nhật khi có thay đổi thông tin      
 - Máy tính để bàn Cái 0,4 0,00008
 - Điều hoà nhiệt độ Cái 2,2 0,00001
 - Máy chủ Cái 1 0,00002
 - Hệ quản trị CSDL thuộc tính Bộ   0,00002
 - Điện năng KW   0,00005
8 Đối soát, tích hợp dữ liệu vào hệ thống (do Văn phòng Đăng ký đất đai thực hiện)      
8.1 Đối soát thông tin của tất cả các thửa đất trong CSDL đất đai với nguồn tài liệu, dữ liệu đã sử dụng để xây dựng CSDL      
 - Máy tính để bàn Cái 0,4 0,00600
 - Điều hoà nhiệt độ Cái 2,2 0,00050
 - Máy chủ  Cái 1 0,00150
 - Hệ quản trị CSDL thuộc tính Bộ   0,00080
 - Điện năng KW   0,00500
8.2 Thực hiện ký số sổ địa chính, ký số vào các tài liệu quét của dữ liệu phi cấu trúc      
 - Máy tính để bàn Cái 0,4 0,00400
 - Điều hoà nhiệt độ Cái 2,2 0,00130
 - Máy chủ Cái 1 0,00100

Số

TT

Danh mục thiết bị ĐVT Công suất
(KW/h)
 Định mức (ca/thửa)
 - Hệ quản trị CSDL thuộc tính Bộ   0,00400
 - Điện năng KW   0,00550
8.3 Tích hợp dữ liệu đã được đối soát vào hệ thống đang quản lý, vận hành CSDL đất đai ở địa phương      
 - Máy tính để bàn Cái 0,4 0,00800
 - Điều hoà nhiệt độ Cái 2,2 0,00270
 - Máy chủ Cái 1 0,00200
 - Hệ quản trị dữ liệu không gian Bộ   0,00100
 - Hệ quản trị CSDL thuộc tính Bộ   0,00100
 - Điện năng KW   0,01110
9 Phục vụ kiểm tra, nghiệm thu CSDL địa chính      
9.1  Chuẩn bị tài liệu và phục vụ giám sát, kiểm tra, nghiệm thu; tổng hợp, xác định khối lượng sản phẩm đã thực hiện theo định kỳ hàng tháng, theo công đoạn công trình và kết thúc công trình; lập biên bản bàn giao dữ liệu theo quy định tại Phụ lục VIII ban hành kèm theo Thông tư 25/2024/TT-BTNMT (do Đơn vị thi công thực hiện)      
 - Máy tính để bàn Cái 0,4 0,00180
 - Điều hoà nhiệt độ Cái 2,2 0,00020
 - Điện năng KW   0,00110
9.2 Chuẩn bị tài liệu và phục vụ giám sát, kiểm tra, nghiệm thu; tổng hợp, xác định khối lượng sản phẩm đã thực hiện theo định kỳ, theo công đoạn công trình và kết thúc công trình (do Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện)      
 - Máy tính để bàn Cái 0,4 0,00120
 - Điều hoà nhiệt độ Cái 2,2 0,00010
 - Điện năng KW   0,00070

b) Xây dựng dữ liệu không gian đất đai nền:

Bảng số 05_CSDL ĐC

Số

TT

Danh mục thiết bị ĐVT Công suất
(KW/h)

Định mức

(tính cho 01 xã)

1 Xây dựng dữ liệu không gian đất đai nền      
1.1 Xử lý biên theo quy định về bản đồ đối với các tài liệu bản đồ tiếp giáp nhau      
 - Máy tính để bàn Cái 0,4 4,00
 - Phần mềm biên tập bản đồ Bộ   4,00
 - Điều hoà nhiệt độ Cái 2,2 0,33
 - Điện năng KW   2,33
1.2 Tách, lọc và chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian đất đai nền      
 - Máy tính để bàn Cái 0,4 9,60
 - Phần mềm biên tập bản đồ Bộ   9,60
 - Điều hoà nhiệt độ Cái 2,2 0,80
 - Điện năng KW   5,60
1.3 Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian đất đai nền từ tệp (File) bản đồ số vào CSDL      
 - Máy tính để bàn Cái 0,4 2,56
 - Phần mềm biên tập bản đồ Bộ   2,56
 - Điều hoà nhiệt độ Cái 2,2 0,21
 - Điện năng KW   1,49
1.4 Xây dựng, bổ sung lớp tim đường cho lớp giao thông dạng vùng đối với trường hợp trên BĐĐC chưa có lớp tim đường theo phân cấp đường giao thông. Lớp tim đường được xác định là đường trung tâm (center line) của đối tượng đường giao thông      
 - Máy tính để bàn Cái 0,4 7,68
 - Phần mềm biên tập bản đồ Bộ   7,68
 - Điều hoà nhiệt độ Cái 2,2 0,64
 - Điện năng KW   4,48

Số

TT

Danh mục thiết bị ĐVT Công suất
(KW/h)

Định mức

(tính cho 01 xã)

1.5 Gộp các thành phần tiếp giáp nhau của cùng một đối tượng không gian đất đai nền thành một đối tượng duy nhất phù hợp với thông tin thuộc tính của đối tượng theo phạm vi đơn vị hành chính cấp xã      
 - Máy tính để bàn Cái 0,4 7,68
 - Phần mềm biên tập bản đồ Bộ   7,68
 - Điều hoà nhiệt độ Cái 2,2 0,64
 - Điện năng KW   4,48
2 Tích hợp dữ liệu không gian đất đai nền      
2.1 Xử lý tiếp biên dữ liệu không gian đất đai nền giữa các đơn vị hành chính cấp xã, cấp huyện liền kề      
 - Máy tính để bàn Cái 0,4 9,60
 - Phần mềm biên tập bản đồ Bộ   9,60
 - Điều hoà nhiệt độ Cái 2,2 0,80
 - Điện năng KW   5,60
2.2 Tích hợp dữ liệu không gian đất đai nền vào CSDL đất đai để quản lý, vận hành, khai thác sử dụng      
 - Máy tính để bàn Cái 0,4 4,00
 - Phần mềm biên tập bản đồ Bộ   4,00
 - Máy chủ Cái 1 1,00
 - Hệ quản trị dữ liệu không gian Bộ   1,00
 - Điều hoà nhiệt độ Cái 2,2 0,33
 - Điện năng KW   2,33

c) Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về địa chính:

Bảng số 06_CSDL ĐC

Số

TT

Danh mục thiết bị ĐVT Công suất
(KW/h)

Định mức

(Ca/ trang; Ca/thửa đất)

1 Quét các giấy tờ pháp lý và tài liệu kèm theo (bản gốc hoặc bản sao có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền) nhằm xác thực thông tin của thửa đất      

Số

TT

Danh mục thiết bị ĐVT Công suất
(KW/h)

Định mức

(Ca/ trang; Ca/thửa đất)

1.1 Quét trang A3      
 - Máy tính để bàn Cái 0,4       0,0096
 - Máy quét A3 Cái 0,8       0,0096
 - Thiết bị lưu trữ hồ sơ quét Cái 0,4       0,0096
 - Điều hoà nhiệt độ Cái 2,2       0,0008
 - Điện năng KW         0,0171
1.2 Quét trang A4      
 - Máy tính để bàn Cái 0,4       0,0064
 - Máy quét A4 Cái 0,6       0,0064
 - Thiết bị lưu trữ hồ sơ quét Cái 0,4       0,0064
 - Điều hoà nhiệt độ Cái 2,2       0,0005
 - Điện năng KW         0,0101
2 Xử lý các tệp tin quét thành các tệp tin theo quy định về dữ liệu đất đai phi cấu trúc; lưu trữ dưới định dạng tệp tin PDF (ở định dạng không chỉnh sửa được)      
 - Máy tính để bàn Cái 0,4       0,0032
 - Điều hoà nhiệt độ Cái 2,2       0,0003
 - Điện năng KW         0,0019
3 Nhập thông tin mô tả của dữ liệu đất đai phi cấu trúc và tạo liên kết dữ liệu đất đai phi cấu trúc với thửa đất trong CSDL      
 - Máy tính để bàn Cái 0,4       0,0080
 - Máy chủ Cái 1       0,0020
 - Hệ quản trị CSDL thuộc tính Bộ         0,0020
 - Điều hoà nhiệt độ Cái 2,2       0,0007
 - Điện năng KW         0,0067
4 Vận chuyển, bàn giao tài liệu cho đơn vị quản lý hồ sơ, tài liệu      
 - Máy tính để bàn Cái 0,4 0,0030
 - Điều hòa nhiệt độ Cái 2,2 0,0003
 - Điện năng kW   0,0018

3. Định mức dụng cụ:

a) Xây dựng CSDL địa chính (không bao gồm nội dung xây dựng dữ liệu không gian đất đai nền và quét giấy tờ pháp lý, xử lý tập tin):

Bảng số 07_CSDL ĐC

Số

TT

Danh mục dụng cụ ĐVT

Thời hạn

(tháng)

Định mức
(tính cho 01 thửa)
1 Dập ghim Cái 24 0,0786
2 Ổ ghi đĩa DVD Cái 60 0,1310
3 Ghế Cái 96 0,3931
4 Bàn làm việc Cái 96 0,3931
5 Quạt trần 0,1 KW Cái 96 0,0983
6 Đèn neon 0,04 KW Cái 24 0,3931
7 Điện năng  KW   0,0511

Ghi chú: Phân bổ mức dụng cụ cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng số 08_CSDL_ĐC:

Bảng số 08_CSDL ĐC

Số

TT

Nội dung công việc Hệ số
1 Công tác chuẩn bị  
1.1 Lập kế hoạch thi công chi tiết: Xác định thời gian, địa điểm, khối lượng và nhân lực thực hiện của từng bước công việc; lập kế hoạch làm việc với các đơn vị có liên quan đến công tác xây dựng CSDL địa chính trên địa bàn thi công 0,0030
1.2 Chuẩn bị nhân lực, địa điểm làm việc 0,0015
1.3 Chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm phục vụ cho công tác xây dựng CSDL địa chính đối với trường hợp đã thực hiện đăng ký, cấp Giấy chứng nhận 0,0015
2 Thu thập tài liệu, dữ liệu 0,0113
3 Rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu  
3.1 Rà soát, đánh giá tài liệu, dữ liệu; lập báo cáo kết quả thực hiện 0,0160
3.2 Phân loại thửa đất; lập biểu thống kê 0,0187
4 Xây dựng dữ liệu không gian địa chính  
4.1 Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian địa chính  

Số

TT

Nội dung công việc Hệ số
4.1.1 Lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian địa chính với nội dung tương ứng trong BĐĐC để tách, lọc các đối tượng từ nội dung BĐĐC 0,0039
4.1.2 Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian địa chính chưa phù hợp với quy định nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của CSDL quốc gia về đất đai 0,0202
4.1.3 Rà soát chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian địa chính theo quy định nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của CSDL quốc gia về đất đai 0,0371
4.2 Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian địa chính từ tệp (File) bản đồ số vào CSDL theo phạm vi đơn vị hành chính cấp xã 0,0044
4.3 Đối với khu vực chưa có BĐĐC  
4.3.1 Trường hợp có mảnh trích đo địa chính theo hệ tọa độ quốc gia VN-2000 thì chuyển đổi các lớp đối tượng vào dữ liệu không gian địa chính 0,0742
4.3.2 Trường hợp có sơ đồ, mảnh trích đo địa chính dạng số chưa theo hệ tọa độ quốc gia VN-2000 hoặc bản đồ giải thửa dạng số thì chuyển đổi vào dữ liệu không gian địa chính và định vị trên dữ liệu không gian đất đai nền 0,1483
4.3.3 Trường hợp có sơ đồ, mảnh trích đo địa chính dạng giấy theo hệ tọa độ giả định hoặc bản đồ giải thửa dạng giấy thì quét và định vị trên dữ liệu không gian đất đai nền 0,0742
5 Xây dựng dữ liệu thuộc tính địa chính  
5.1 Kiểm tra tính đầy đủ thông tin của thửa đất, lựa chọn tài liệu để lấy thông tin. Lập bảng tổng hợp tài liệu, dữ liệu thu thập để xây dựng CSDL địa chính theo quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư 25/2024/TT-BTNMT 0,0297
5.2 Lập bảng tham chiếu số tờ, số thửa và diện tích đối với các thửa đất đã được cấp GCN theo bản đồ cũ nhưng chưa cấp đổi GCN theo BĐĐC mới 0,0147
5.3 Nhập thông tin từ tài liệu đã lựa chọn tại khoản 1 Điều 10 Thông tư 25/2024/TT-BTNMT vào CSDL địa chính 0,3247
5.4 Lập bảng thông tin chưa đồng bộ giữa dữ liệu thuộc tính địa chính và dữ liệu không gian của CSDL địa chính theo quy định tại Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư 25/2024/TT-BTNMT 0,0147

Số

TT

Nội dung công việc Hệ số
6 Hoàn thiện dữ liệu địa chính  
6.1 Thực hiện rà soát đảm bảo 100% thông tin trong CSDL địa chính tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của CSDL quốc gia về đất đai 0,0297
6.2 Thực hiện xuất sổ địa chính theo định dạng tệp tin PDF 0,0074
7 Xây dựng siêu dữ liệu địa chính  
7.1 Thu nhận các thông tin cần thiết để xây dựng siêu dữ liệu 0,0113
7.2 Nhập thông tin siêu dữ liệu địa chính. Siêu dữ liệu địa chính được lập theo đơn vị hành chính cấp xã đối với phạm vi CSDL địa chính đã được xây dựng và được cập nhật khi có thay đổi thông tin 0,0003
8 Đối soát, tích hợp dữ liệu vào hệ thống (do Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện)  
8.1 Đối soát thông tin của tất cả các thửa đất trong CSDL đất đai với nguồn tài liệu, dữ liệu đã sử dụng để xây dựng CSDL 0,0222
8.2 Thực hiện ký số sổ địa chính, ký số vào các tài liệu quét của dữ liệu phi cấu trúc 0,0155
8.3 Tích hợp dữ liệu đã được đối soát vào hệ thống đang quản lý, vận hành CSDL đất đai ở địa phương 0,0297
9 Phục vụ kiểm tra, nghiệm thu CSDL địa chính  
 9.1 Chuẩn bị tài liệu và phục vụ giám sát, kiểm tra, nghiệm thu; tổng hợp, xác định khối lượng sản phẩm đã thực hiện theo định kỳ hàng tháng, theo công đoạn công trình và kết thúc công trình; lập biên bản bàn giao dữ liệu theo quy định tại Phụ lục VIII ban hành kèm theo Thông tư 25/2024/TT-BTNMT (do Đơn vị thi công thực hiện) 0,0068
9.2 Chuẩn bị tài liệu và phục vụ giám sát, kiểm tra, nghiệm thu; tổng hợp, xác định khối lượng sản phẩm đã thực hiện theo định kỳ, theo công đoạn công trình và kết thúc công trình (do Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện) 0,0048

b) Xây dựng dữ liệu không gian đất đai nền:

Bảng số 09_CSDL ĐC

Số

TT

Danh mục dụng cụ ĐVT

Thời hạn

(tháng)

Định mức
(tính ca/01 xã)
1 Dập ghim Cái 24 9,360

Số

TT

Danh mục dụng cụ ĐVT

Thời hạn

(tháng)

Định mức
(tính ca/01 xã)
2 Ổ ghi đĩa DVD Cái 60 15,600
3 Ghế Cái 60 46,800
4 Bàn làm việc Cái 60 46,800
5 Quạt trần 0,1 KW Cái 60 11,700
6 Đèn neon 0,04 KW Cái 12 46,800
7 Điện năng KW   6,084

Ghi chú: phân bổ mức dụng cụ cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng số 10_CSDL ĐC:

Bảng số 10_CSDL ĐC

Số

TT

Nội dung công việc Hệ số
1  Xây dựng dữ liệu không gian đất đai nền  
1.1 Xử lý biên theo quy định về bản đồ đối với các tài liệu bản đồ tiếp giáp nhau 0,1068
1.2 Tách, lọc và chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian đất đai nền 0,2564
1.3 Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian đất đai nền từ tệp (File) bản đồ số vào CSDL 0,0684
1.4 Xây dựng, bổ sung lớp tim đường cho lớp giao thông dạng vùng đối với trường hợp trên BĐĐC chưa có lớp tim đường theo phân cấp đường giao thông. Lớp tim đường được xác định là đường trung tâm (center line) của đối tượng đường giao thông 0,2052
1.5 Gộp các thành phần tiếp giáp nhau của cùng một đối tượng không gian đất đai nền thành một đối tượng duy nhất phù hợp với thông tin thuộc tính của đối tượng theo phạm vi đơn vị hành chính cấp xã 0,2052
2 Tích hợp dữ liệu không gian đất đai nền  
2.1 Xử lý tiếp biên dữ liệu không gian đất đai nền giữa các đơn vị hành chính cấp xã, cấp huyện liền kề 0,2564
2.2 Tích hợp dữ liệu không gian đất đai nền vào CSDL đất đai để quản lý, vận hành, khai thác sử dụng 0,1068

c) Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về địa chính:

Bảng số 11_CSDL ĐC

Số

TT

Nội dung công việc và danh mục dụng cụ ĐVT Thời hạn Định mức
1 Quét các giấy tờ pháp lý và tài liệu kèm theo (bản gốc hoặc bản sao có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền) nhằm xác thực thông tin của thửa đất      
1.1 Quét trang A3      
- Dập ghim Cái 24 0,0062
- Ổ ghi đĩa DVD Cái 60 0,0104
- Ghế Cái 60 0,0240
- Bàn làm việc Cái 60 0,0240
- Quạt trần 0,1 Kw Cái 60 0,0060
- Đèn neon 0,04 Kw Cái 12 0,0240
- Điện năng KW   0,0031
1.2 Quét trang A4      
- Dập ghim Cái 24 0,0094
- Ổ ghi đĩa DVD Cái 60 0,0094
- Ghế Cái 60 0,0240
- Bàn làm việc Cái 60 0,0240
- Quạt trần 0,1 Kw Cái 60 0,0060
- Đèn neon 0,04 Kw Cái 12 0,0240
- Điện năng Kw   0,0031
2 Xử lý các tệp tin quét thành các tệp tin theo quy định về dữ liệu đất đai phi cấu trúc; lưu trữ dưới định dạng tệp tin PDF (ở định dạng không chỉnh sửa được)      
- Ghế Cái 60 0,0200
- Bàn làm việc Cái 60 0,0200
- Quạt trần 0,1 Kw Cái 60 0,0050
- Đèn neon 0,04 Kw Cái 12 0,0200
- Điện năng Kw   0,0026

Số

TT

Nội dung công việc và danh mục dụng cụ ĐVT Thời hạn Định mức
3 Nhập thông tin mô tả của dữ liệu đất đai phi cấu trúc và tạo liên kết dữ liệu đất đai phi cấu trúc với thửa đất trong CSDL      
- Ghế Cái 60 0,0100
- Bàn làm việc Cái 60 0,0100
- Quạt trần 0,1 Kw Cái 60 0,0025
- Đèn neon 0,04 Kw Cái 12 0,0100
- Điện năng Kw   0,0013
4 Vận chuyển, bàn giao tài liệu cho đơn vị quản lý hồ sơ, tài liệu      
- Ghế Cái 60 0,0046
- Bàn làm việc Cái 60 0,0046
- Quạt trần 0,1 Kw Cái 60 0,0011
- Đèn neon 0,04 Kw Cái 12 0,0046
- Điện năng Kw   0,0006

4. Định mức vật liệu:

a) Xây dựng CSDL địa chính (Không bao gồm nội dung xây dựng dữ liệu không gian đất đai nền và quét giấy tờ pháp lý, xử lý tập tin):

Bảng số 12_CSDL ĐC

Số

TT

Danh mục vật liệu ĐVT Định mức
(tính cho 01 thửa)
1 Giấy in A4 Gram 0,0025
2 Mực in laser Hộp 0,0006
3 Sổ Quyển 0,0019
4 Bút bi Cái 0,0063
5 Đĩa DVD Cái 0,0063
6 Hộp ghim kẹp Hộp 0,0025
7 Hộp ghim dập Hộp 0,0038
8 Cặp để tài liệu Cái 0,0038
9 Hộp đựng tài liệu Hộp 0,0100

Ghi chú: Phân bổ mức vật liệu cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng số 13_CSDL ĐC.

Bảng số 13_CSDL ĐC

Số

TT

Nội dung công việc Hệ số
1 Công tác chuẩn bị  
1.1 Lập kế hoạch thi công chi tiết: Xác định thời gian, địa điểm, khối lượng và nhân lực thực hiện của từng bước công việc; lập kế hoạch làm việc với các đơn vị có liên quan đến công tác xây dựng CSDL địa chính trên địa bàn thi công 0,0030
1.2 Chuẩn bị nhân lực, địa điểm làm việc 0,0015
1.3 Chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm phục vụ cho công tác xây dựng CSDL địa chính đối với trường hợp đã thực hiện đăng ký, cấp Giấy chứng nhận 0,0015
2 Thu thập tài liệu, dữ liệu 0,0113
3 Rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu  
3.1 Rà soát, đánh giá tài liệu, dữ liệu; lập báo cáo kết quả thực hiện 0,0160
3.2 Phân loại thửa đất; lập biểu thống kê 0,0187
4 Xây dựng dữ liệu không gian địa chính  
4.1 Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian địa chính  
4.1.1 Lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian địa chính với nội dung tương ứng trong BĐĐC để tách, lọc các đối tượng từ nội dung BĐĐC 0,0039
4.1.2 Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian địa chính chưa phù hợp với quy định nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của CSDL quốc gia về đất đai 0,0202
4.1.3 Rà soát chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian địa chính theo quy định nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của CSDL quốc gia về đất đai 0,0371
4.2 Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian địa chính từ tệp (File) bản đồ số vào CSDL theo phạm vi đơn vị hành chính cấp xã 0,0044
4.3 Đối với khu vực chưa có BĐĐC  
4.3.1 Trường hợp có mảnh trích đo địa chính theo hệ tọa độ quốc gia VN-2000 thì chuyển đổi các lớp đối tượng vào dữ liệu không gian địa chính 0,0742

Số

TT

Nội dung công việc Hệ số
4.3.2 Trường hợp có sơ đồ, mảnh trích đo địa chính dạng số chưa theo hệ tọa độ quốc gia VN-2000 hoặc bản đồ giải thửa dạng số thì chuyển đổi vào dữ liệu không gian địa chính và định vị trên dữ liệu không gian đất đai nền 0,1483
4.3.3 Trường hợp có sơ đồ, mảnh trích đo địa chính dạng giấy theo hệ tọa độ giả định hoặc bản đồ giải thửa dạng giấy thì quét và định vị trên dữ liệu không gian đất đai nền 0,0742
5 Xây dựng dữ liệu thuộc tính địa chính  
5.1 Kiểm tra tính đầy đủ thông tin của thửa đất, lựa chọn tài liệu để lấy thông tin. Lập bảng tổng hợp tài liệu, dữ liệu thu thập để xây dựng CSDL địa chính theo quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư 25/2024/TT-BTNMT 0,0297
5.2 Lập bảng tham chiếu số tờ, số thửa và diện tích đối với các thửa đất đã được cấp GCN theo bản đồ cũ nhưng chưa cấp đổi GCN theo BĐĐC mới 0,0147
5.3 Nhập thông tin từ tài liệu đã lựa chọn tại khoản 1 Điều 10 Thông tư 25/2024/TT-BTNMT vào CSDL địa chính 0,3247
5.4 Lập bảng thông tin chưa đồng bộ giữa dữ liệu thuộc tính địa chính và dữ liệu không gian của CSDL địa chính theo quy định tại Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư 25/2024/TT-BTNMT 0,0147
6 Hoàn thiện dữ liệu địa chính  
6.1 Thực hiện rà soát đảm bảo 100% thông tin trong CSDL địa chính tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của CSDL quốc gia về đất đai 0,0297
6.2 Thực hiện xuất sổ địa chính theo định dạng tệp tin PDF 0,0074
7 Xây dựng siêu dữ liệu địa chính  
7.1 Thu nhận các thông tin cần thiết để xây dựng siêu dữ liệu 0,0113
7.2 Nhập thông tin siêu dữ liệu địa chính. Siêu dữ liệu địa chính được lập theo đơn vị hành chính cấp xã đối với phạm vi CSDL địa chính đã được xây dựng và được cập nhật khi có thay đổi thông tin 0,0003
8 Đối soát, tích hợp dữ liệu vào hệ thống (do Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện)  
8.1 Đối soát thông tin của tất cả các thửa đất trong CSDL đất đai với nguồn tài liệu, dữ liệu đã sử dụng để xây dựng CSDL 0,0222
8.2 Thực hiện ký số sổ địa chính, ký số vào các tài liệu quét của dữ liệu phi cấu trúc 0,0155

Số

TT

Nội dung công việc Hệ số
8.3 Tích hợp dữ liệu đã được đối soát vào hệ thống đang quản lý, vận hành CSDL đất đai ở địa phương 0,0297
9 Phục vụ kiểm tra, nghiệm thu CSDL địa chính  
 9.1 Chuẩn bị tài liệu và phục vụ giám sát, kiểm tra, nghiệm thu; tổng hợp, xác định khối lượng sản phẩm đã thực hiện theo định kỳ hàng tháng, theo công đoạn công trình và kết thúc công trình; lập biên bản bàn giao dữ liệu theo quy định tại Phụ lục VIII ban hành kèm theo Thông tư 25/2024/TT-BTNMT (do Đơn vị thi công thực hiện) 0,0068
9.2 Chuẩn bị tài liệu và phục vụ giám sát, kiểm tra, nghiệm thu; tổng hợp, xác định khối lượng sản phẩm đã thực hiện theo định kỳ, theo công đoạn công trình và kết thúc công trình (do Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện) 0,0048

b) Xây dựng dữ liệu không gian đất đai nền:

Bảng số 14_CSDL ĐC

Số

TT

Danh mục vật liệu ĐVT Định mức
(tính cho 01 xã)
1 Giấy in A4 Gram 2,0
2 Mực in laser Hộp 1,0
3 Sổ Quyển 2,0
4 Bút bi Cái 5,0
5 Đĩa DVD Cái 5,0
6 Hộp ghim kẹp Hộp 2,0
7 Hộp ghim dập Hộp 1,0
8 Cặp để tài liệu Cái 2,0

Ghi chú: Phân bổ mức vật liệu cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng số 15_CSDL ĐC:

Bảng số 15_CSDL ĐC

Số

TT

Nội dung công việc Hệ số
1  Xây dựng dữ liệu không gian đất đai nền  
1.1 Xử lý biên theo quy định về bản đồ đối với các tài liệu bản đồ tiếp giáp nhau 0,1068

Số

TT

Nội dung công việc Hệ số
1.2 Tách, lọc và chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian đất đai nền 0,2564
1.3 Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian đất đai nền từ tệp (File) bản đồ số vào CSDL 0,0684
1.4 Xây dựng, bổ sung lớp tim đường cho lớp giao thông dạng vùng đối với trường hợp trên BĐĐC chưa có lớp tim đường theo phân cấp đường giao thông. Lớp tim đường được xác định là đường trung tâm (center line) của đối tượng đường giao thông 0,2052
1.5 Gộp các thành phần tiếp giáp nhau của cùng một đối tượng không gian đất đai nền thành một đối tượng duy nhất phù hợp với thông tin thuộc tính của đối tượng theo phạm vi đơn vị hành chính cấp xã 0,2052
2 Tích hợp dữ liệu không gian đất đai nền  
2.1 Xử lý tiếp biên dữ liệu không gian đất đai nền giữa các đơn vị hành chính cấp xã, cấp huyện liền kề 0,2564
2.2 Tích hợp dữ liệu không gian đất đai nền vào CSDL đất đai để quản lý, vận hành, khai thác sử dụng 0,1068

c) Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về địa chính:

Bảng số 16_CSDL ĐC

Số

TT

Nội dung công việc và danh mục vật liệu ĐVT Định mức
1 Quét các giấy tờ pháp lý và tài liệu kèm theo (bản gốc hoặc bản sao có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền) nhằm xác thực thông tin của thửa đất    
1.1 Quét trang A3    
- Giấy in A4 Gram 0,0008
- Mực in laser Hộp 0,0002
- Sổ Quyển 0,0006
- Bút bi Cái 0,0019
- Đĩa DVD Cái 0,0036
- Hộp ghim kẹp Hộp 0,0017
- Hộp ghim dập Hộp 0,0025
- Cặp để tài liệu Cái 0,0012

Số

TT

Nội dung công việc và danh mục vật liệu ĐVT Định mức
1.2 Quét trang A4    
- Giấy in A4 Gram 0,0008
- Mực in laser Hộp 0,0002
- Sổ Quyển 0,0006
- Bút bi Cái 0,0019
- Đĩa DVD Cái 0,0027
- Hộp ghim kẹp Hộp 0,0010
- Hộp ghim dập Hộp 0,0015
- Cặp để tài liệu Cái 0,0012
2 Xử lý các tệp tin quét thành các tệp tin theo quy định về dữ liệu đất đai phi cấu trúc; lưu trữ dưới định dạng tệp tin PDF (ở định dạng không chỉnh sửa được) Trang A3, A4  
- Giấy in A4 Gram 0,0006
- Mực in laser Hộp 0,0002
- Sổ Quyển 0,0005
- Bút bi Cái 0,0016
- Cặp để tài liệu Cái 0,0010
3 Nhập thông tin mô tả của dữ liệu đất đai phi cấu trúc và tạo liên kết dữ liệu đất đai phi cấu trúc với thửa đất trong CSDL Thửa  
- Giấy in A4 Gram 0,0003
- Mực in laser Hộp 0,0001
- Sổ Quyển 0,0002
- Bút bi Cái 0,0008
- Cặp để tài liệu Cái 0,0005
4 Vận chuyển, bàn giao tài liệu cho đơn vị quản lý hồ sơ, tài liệu Thửa  
- Giấy in A4 Gram 0,00003
- Mực in laser Hộp 0,00001

Số

TT

Nội dung công việc và danh mục vật liệu ĐVT Định mức
- Sổ Quyển 0,00002
- Bút bi Cái 0,00007
- Cặp để tài liệu Cái 0,00004