Điều 6. Đơn giá bồi thường nhà ở
Áp dụng đối với nhà ở xây gạch, bê tông cốt thép phải phá dỡ toàn bộ hoặc một phần mà phần còn lại không bảo đảm tiêu chuẩn kỹ thuật xây dựng hoặc nhà ở kết cấu gỗ, thép không có khả năng tháo rời và di chuyển đến chỗ ở mới để lắp đặt được.
So sánh nhà ở thực tế cần bồi thường với loại nhà ở, kết cấu và mức độ hoàn thiện nêu tại Phụ lục số 01:
a) Trường hợp tương đương về loại nhà, kết cấu và mức độ hoàn thiện thì áp dụng trực tiếp đơn giá bồi thường nhân với hệ số điều chỉnh.
b) Trường hợp tương đương về loại nhà, kết cấu chính nhưng có thay đổi lớn về bộ phận nhà ở (không có hoặc tăng thêm bộ phận nhà ở) thì áp dụng theo điểm a trên và tính bù, trừ giá trị phần chênh lệch bộ phận nhà ở trong tổng giá trị bồi thường nhà ở.
Bộ phận nhà ở được tính bù, trừ nêu tại mục C Phụ lục số 01 kèm theo Quy định này.
c) Trường hợp khác biệt về loại nhà ở, kết cấu và mức độ hoàn thiện, không áp dụng được theo điểm a, điểm b trên thì lập dự toán xây dựng chi tiết nhà ở thực tế theo quy định Nhà nước hiện hành.
d) Trường hợp tương đương về loại nhà, kết cấu chính nhưng có thay đổi về mức độ hoàn thiện nhà ở (không có hoặc tăng thêm mức độ hoàn thiện) thì áp dụng theo điểm a trên và tính bù, trừ giá trị phần chênh lệch mức độ hoàn thiện nhà ở trong tổng giá trị bồi thường nhà ở.
Chênh lệch mức độ hoàn thiện nhà ở được tính bù, trừ tính bằng giá trị vật liệu hoàn thiện nhà ở theo đơn giá thị trường so với bảng tổng hợp giá vật liệu hoàn thiện nhà ở tại Phụ lục số V kèm theo Quy định này.