vanban.org

Điều 9. Chi phí đầu tư cơ sở hạ tầng — Quyết định 42/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/08/2016 Thay thế: 36/2016/QĐ-UBND · 29/07/2016
Quảng Ngãi Ban hành 24/08/2015 Hiệu lực 03/09/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 8 phiên bản · 17 năm
Quyết định số 36/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định về ưu đãi, hỗ trợ và thu thu hút đầu tư của tỉnh Quảng Ngãi · 36/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 42/2015/QĐ-UBND Ban hành quy định một số chính sách khuyến khích thực hiện xã hội hoá thuộc lĩnh vực giáo dục - đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hoá, thể dục thể thao, môi trường và giám định tư pháp trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi · 42/2015/QĐ-UBND
03/09/2015Bản gốcThay thế Đang xem
Quyết định số 50/2012/QĐ-UBND Ban hành quy định về một số chính sách khuyến khích thực hiện xã hội hoá thuộc lĩnh vực giáo dục - đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hoá, thể dục thể thao và môi trường của tỉnh Quảng Ngãi · 50/2012/QĐ-UBND
Quyết định số 42/2009/QĐ-UBND Ban hành quy định về một số chính sách khuyến khích thực hiện xã hội hóa thuộc lĩnh vực giáo dục- đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể dục thể thao và môi trường của tỉnh Quảng Ngãi · 42/2009/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 42/2015/QĐ-UBND › Chương III › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Chi phí đầu tư cơ sở hạ tầng

Xác định chi phí đầu tư cơ sở hạ tầng quy định tại Điều 5 Quy định này được thực hiện như sau:

1. Tại các dự án, khu đô thị mới đã được đầu tư cơ sở hạ tầng:

1.1. Sau khi có Quyết định cho thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, cơ sở thực hiện xã hội hoá có văn bản đề nghị xác định chi phí đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư (đối với các dự án đầu tư ngoài Khu kinh tế Dung Quất, ngoài các Khu công nghiệp tỉnh), hoặc tại Ban Quản lý Khu kinh tế Dung Quất (đối với các dự án đầu tư thuộc địa bàn Khu kinh tế Dung Quất), hoặc tại Ban Quản lý các Khu công nghiệp Quảng Ngãi (đối với dự án đầu tư thuộc các Khu công nghiệp tỉnh) (sau đây viết tắt là Sở Kế hoạch và Đầu tư, hoặc Ban Quản lý Khu kinh tế Dung Quất, hoặc Ban Quản lý các Khu công nghiệp Quảng Ngãi), hồ sơ bao gồm:

a) Văn bản đề nghị xác định chi phí đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng của cơ sở thực hiện xã hội hoá

b) Quyết định cho thuê đất của cấp có thẩm quyền.       

1.2. Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị hỗ trợ chi phí đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng của cơ sở thực hiện xã hội hoá, Sở Kế hoạch và Đầu tư, hoặc Ban Quản lý Khu kinh tế Dung Quất, hoặc Ban Quản lý các Khu công nghiệp Quảng Ngãi có văn bản gửi chủ đầu tư dự án, khu đô thị mới xác định chi phí đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng.

1.3. Sau khi nhận được văn bản đề nghị xác định chi phí đầu tư cơ sở hạ tầng của Sở Kế hoạch và Đầu tư, hoặc của Ban Quản lý Khu kinh tế Dung Quất, hoặc của Ban Quản lý các Khu công nghiệp Quảng Ngãi, trong thời hạn không quá 20 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản, chủ đầu tư dự án, khu đô thị mới có trách nhiệm xác định chi phí đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng theo quy định tại khoản 4 Điều 5 Quy định này và gửi hồ sơ cho cơ quan đề nghị xác định chi phí đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, hồ sơ bao gồm:

a) Văn bản xác định chi phí đầu tư xây dựng cơ hạ tầng của chủ đầu tư dự án, khu đô thị mới;

b) Dự án đầu tư và quyết định phê duyệt dự án đầu của cơ quan có thẩm quyền theo quy định;

c) Quyết định phê duyệt quyết toán dự án đầu tư của cơ quan có thẩm quyền theo quy định (nếu có); 

d) Quyết định phê duyệt phương án bồi thường của cấp có thẩm quyền (kèm theo phương án bồi thường được duyệt và các hồ sơ, chứng từ về chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ);

e) Hồ sơ, chứng từ liên quan đến việc giảm giá trong đấu thầu xây lắp (nếu có).

1.4. Trong thời hạn không quá 30 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định tại điểm 1.3 Khoản này, Sở Kế hoạch và Đầu tư, hoặc Ban Quản lý Khu kinh tế Dung Quất, hoặc Ban Quản lý các Khu công nghiệp Quảng Ngãi chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng, Sở Tài chính, Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục Thuế tỉnh, chủ đầu tư dự án, khu đô thị mới, cơ sở thực hiện xã hội hoá và các cơ quan liên quan xác định chi phí đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng của dự án, khu đô thị mới, kinh phí hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng cho cơ sở thực hiện xã hội hóa và đề xuất nguồn kinh phí hỗ trợ theo quy định tại Điều 5 Quy định này để chi trả hỗ trợ chi phí đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng cho cơ sở thực hiện xã hội hoá đối với trường hợp dự án, khu đô thị mới được đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng không phải từ ngân sách nhà nước, trình UBND tỉnh xem xét, quyết định.

1.5. Trường hợp sau khi dự án xây dựng hoàn thành, đưa vào hoạt động mà cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện kiểm tra và xác định cơ sở thực hiện xã hội hóa không đáp ứng quy định về tiêu chí, quy mô, tiêu chuẩn theo Quy định này thì cơ sở thực hiện xã hội hóa phải hoàn trả cho nhà nước kinh phí hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng đã được hỗ trợ quy định tại Khoản này.

2. Đối với trường hợp cơ sở thực hiện xã hội hóa phải tự xây dựng cơ sở hạ tầng:

a) Căn cứ dự án đầu tư và hồ sơ quyết toán dự án được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, cơ sở thực hiện xã hội hóa xác định kinh phí hỗ trợ và có văn bản (kèm theo hồ sơ có liên quan) gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư, hoặc Ban Quản lý Khu kinh tế Dung Quất, hoặc Ban Quản lý các Khu công nghiệp Quảng Ngãi.

b) Trong thời hạn không quá 20 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định tại điểm a Khoản này, Sở Kế hoạch và Đầu tư hoặc Ban Quản lý Khu kinh tế Dung Quất hoặc Ban Quản lý các Khu công nghiệp Quảng Ngãi chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng, Sở Tài chính, Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục Thuế tỉnh, chủ đầu tư dự án và các cơ quan liên quan xác định chi phí đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng của dự án, kinh phí hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng cho cơ sở thực hiện xã hội hóa và đề xuất nguồn kinh phí hỗ trợ theo quy định tại Điều 5 Quy định này, trình UBND tỉnh xem xét, quyết định.

c) Việc chi trả kinh phí hỗ trợ chi phí đầu tư cơ sở hạ tầng quy định tại khoản này chỉ được thực hiện sau khi dự án xây dựng hoàn thành, đưa vào hoạt động và cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại Khoản 8 Điều 10 thực hiện kiểm tra, xác định cơ sở thực hiện xã hội hóa đáp ứng quy định về tiêu chí, quy mô, tiêu chuẩn theo Quy định này.