vanban.org

Điều 13. Trách nhiệm các Sở, Ban, ngành tỉnh và Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố — Quyết định 42/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/08/2016 Thay thế: 36/2016/QĐ-UBND · 29/07/2016
Quảng Ngãi Ban hành 24/08/2015 Hiệu lực 03/09/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 8 phiên bản · 17 năm
Quyết định số 36/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định về ưu đãi, hỗ trợ và thu thu hút đầu tư của tỉnh Quảng Ngãi · 36/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 42/2015/QĐ-UBND Ban hành quy định một số chính sách khuyến khích thực hiện xã hội hoá thuộc lĩnh vực giáo dục - đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hoá, thể dục thể thao, môi trường và giám định tư pháp trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi · 42/2015/QĐ-UBND
03/09/2015Bản gốcThay thế Đang xem
Quyết định số 50/2012/QĐ-UBND Ban hành quy định về một số chính sách khuyến khích thực hiện xã hội hoá thuộc lĩnh vực giáo dục - đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hoá, thể dục thể thao và môi trường của tỉnh Quảng Ngãi · 50/2012/QĐ-UBND
Quyết định số 42/2009/QĐ-UBND Ban hành quy định về một số chính sách khuyến khích thực hiện xã hội hóa thuộc lĩnh vực giáo dục- đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể dục thể thao và môi trường của tỉnh Quảng Ngãi · 42/2009/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 42/2015/QĐ-UBND › Chương IV › Điều 13
Đọc toàn văn

Điều 13. Trách nhiệm các Sở, Ban, ngành tỉnh và Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố

1. Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Y tế, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Tư pháp:

a) Căn cứ quy hoạch sử dụng đất dành cho lĩnh vực xã hội hóa đã được UBND tỉnh phê duyệt, tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, quản lý, sử dụng đất theo đúng quy hoạch và tổ chức kêu gọi xúc tiến đầu tư theo quy định.

b) Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Ban Quản lý Khu kinh tế Dung Quất, Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh trong việc xác định đối tượng, quy mô, loại hình được ưu đãi xã hội hóa cho từng dự án đầu tư cụ thể theo Quy định này.

c) Phối hợp với UBND các huyện, thành phố (nơi triển khai dự án xã hội hóa) thường xuyên kiểm tra các dự án xã hội hóa thuộc lĩnh vực ngành mình quản lý, đã được cấp có thẩm quyền cho phép đầu tư để đôn đốc, nhắc nhỡ triển khai dự án theo đúng kế hoạch, đúng với nội dung đăng ký hưởng chính sách ưu đãi.

d) Hướng dẫn cơ sở thực hiện xã hội hoá thực hiện theo từng lĩnh vực xã hội hoá chuyên ngành thuộc lĩnh vực quản lý và công bố công khai các thủ tục hành chính, tạo điều kiện thuận lợi để tổ chức, cá nhân biết tham gia các lĩnh vực xã hội hoá.

2. Sở Kế hoạch và Đầu tư:

a) Chủ trì, phối hợp cùng các Sở, ngành liên quan thẩm tra dự án đầu tư để xác định cơ sở thực hiện xã hội hóa đủ điều kiện được hưởng chính sách khuyến khích xã hội hóa theo Quy định này, chi phí đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, kinh phí hỗ trợ chi phí đầu tư cơ sở hạ tầng và nguồn kinh phí hỗ trợ, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định. 

b) Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành liên quan và UBND các huyện, thành phố tham mưu cho Uỷ ban nhân dân tỉnh quy định việc tổ chức đấu thầu để lựa chọn dự án đầu tư đáp ứng cao nhất các tiêu chí về quy mô, chất lượng, hiệu quả theo quy định tại điểm 7 Khoản 3 Điều 1 Nghị định số 59/2014/NĐ-CP ngày 16/6/2014 của Chính phủ và điểm 7 Khoản 3 Điều 1 Thông tư số 156/2014/TT-BTC ngày 23/10/2014 của Bộ Tài chính. 

c) Phối hợp với Cục Thuế tỉnh trong công tác kiểm tra dự án xã hội hóa sau khi đầu tư hoàn thành theo đề nghị của Cục Thuế tỉnh.

3. Sở Tài chính:

a) Có ý kiến bằng văn bản về các vấn đề liên quan đến cho thuê cơ sở hạ tầng, công trình xã hội hóa theo đề nghị của Sở chủ quản về lĩnh vực xã hội hóa.

b) Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Ban Quản lý Khu kinh tế Dung Quất, Ban Quản lý các Khu công nghiệp Quảng Ngãi trong việc xác định ưu đãi về đất, chi phí đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, kinh phí hỗ trợ chi phí đầu tư cơ sở hạ tầng và nguồn kinh phí hỗ trợ.

4. Sở Xây dựng:

a) Rà soát, bổ sung quy hoạch chi tiết xây dựng của từng ngành thuộc lĩnh vực khuyến khích xã hội hóa tại địa bàn các huyện, thành phố.

b) Xây dựng quy trình về thủ tục hành chính trong lĩnh vực cấp phép xây dựng và các thủ tục liên quan khác theo hướng tạo điều kiện thuận lợi nhất để cơ sở xã hội hóa thực hiện đầu tư xây dựng, sửa chữa cơ sở vật chất theo quy hoạch, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.

c) Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Ban Quản lý Khu kinh tế Dung Quất, Ban Quản lý các Khu công nghiệp Quảng Ngãi trong việc xác định ưu đãi về đất, chi phí đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, kinh phí hỗ trợ chi phí đầu tư cơ sở hạ tầng.

d) Hàng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, nhu cầu phát triển các lĩnh vực xã hội hoá, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư và các Sở ngành có liên quan tham mưu cho Uỷ ban nhân dân tỉnh bố trí kinh phí để đầu tư xây dựng mới một phần hoặc toàn bộ cơ sở hạ tầng, công trình xã hội hóa để cho các cơ sở thực hiện xã hội hoá thuê.

5. Sở Tài nguyên và Môi trường:

a) Rà soát, bổ sung quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất từng giai đoạn cho phù hợp với nhu cầu phát triển các lĩnh vực khuyến khích xã hội hóa.

b) Công bố công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng về quy hoạch sử dụng đất dành cho các lĩnh vực khuyến khích xã hội hóa trên địa bàn tỉnh.

c) Thực hiện kiểm tra, giám sát đối với các cơ sở thực hiện xã hội hóa về việc sử dụng đất đúng mục đích, hiệu quả; thực hiện xử lý vi phạm theo quy định của pháp luật.

d) Công bố công khai quy trình, thủ tục giải quyết việc cho thuê đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với cơ sở thực hiện xã hội hoá

đ) Phối hợp với Cục Thuế tỉnh, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Ban Quản lý Khu kinh tế Dung Quất, Ban Quản lý các Khu công nghiệp Quảng Ngãi trong việc xác định ưu đãi về đất, chi phí đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, kinh phí hỗ trợ chi phí đầu tư cơ sở hạ tầng.

6. Ban Quản lý Khu kinh tế Dung Quất, Ban Quản lý các Khu công nghiệp Quảng Ngãi:

a) Rà soát, bổ sung quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất từng giai đoạn cho phù hợp với nhu cầu phát triển các lĩnh vực khuyến khích xã hội hóa thuộc phạm vi quản lý.

b) Công bố công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng về quy hoạch sử dụng đất dành cho các lĩnh vực khuyến khích xã hội hóa thuộc phạm vi quản lý và tổ chức kêu gọi đầu tư theo quy định.

c) Chủ trì, phối hợp cùng các Sở, ngành liên quan thẩm tra dự án đầu tư để xác định cơ sở thực hiện xã hội hóa đủ điều kiện được hưởng chính sách khuyến khích xã hội hóa theo Quy định này, chi phí đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, kinh phí hỗ trợ chi phí đầu tư cơ sở hạ tầng và nguồn kinh phí hỗ trợ thuộc địa bàn quản lý, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định. 

7. Cục Thuế tỉnh:

a) Hướng dẫn cơ sở thực hiện xã hội hoá trong việc kê khai miễn tiền thuê đất.  

b) Thực hiện việc miễn tiền thuê đất theo đúng quy định. 

c) Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Ban Quản lý Khu kinh tế Dung Quất, Ban Quản lý các Khu công nghiệp Quảng Ngãi trong việc xác định ưu đãi về đất, chi phí đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, kinh phí hỗ trợ chi phí đầu tư cơ sở hạ tầng.

d) Chủ trì, phối hợp cùng các Sở, ngành liên quan tổ chức kiểm tra dự án hoàn thành theo báo cáo của chủ đầu tư để làm cơ sở miễn tiền thuê đất hoặc thu tiền thuê đất theo Quy định này.

đ) Tổng hợp báo cáo tình hình thực hiện chính sách xã hội hóa theo yêu cầu của UBND tỉnh.

8. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố:

a) Căn cứ quy hoạch sử dụng đất dành cho lĩnh vực xã hội hóa đã được UBND tỉnh phê duyệt, tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, quản lý, sử dụng đất theo đúng quy hoạch và tổ chức kêu gọi xúc tiến đầu tư theo quy định.

b) Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Y tế, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Tư pháp xác định cụ thể nhu cầu phát triển các dự án xã hội hóa, tạo điều kiện thuận lợi để tổ chức, cá nhân biết tham gia các lĩnh vực xã hội hoá và tổ chức kêu gọi đầu tư theo quy định.

c) Phối hợp với Cục thuế tỉnh trong việc kiểm tra dự án hoàn thành theo báo cáo của chủ đầu tư để làm cơ sở miễn tiền thuê đất hoặc thu tiền thuê đất theo Quy định này.

9. Các Sở, Ban, ngành có liên quan và UBND các huyện, thành phố có trách nhiệm báo cáo tình hình thực hiện chính sách xã hội hóa theo yêu cầu của UBND tỉnh, Cục Thuế tỉnh.