vanban.org

Điều 5. Chính sách hỗ trợ chi phí đầu tư cơ sở hạ tầng — Quyết định 42/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/08/2016 Thay thế: 36/2016/QĐ-UBND · 29/07/2016
Quảng Ngãi Ban hành 24/08/2015 Hiệu lực 03/09/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 8 phiên bản · 17 năm
Quyết định số 36/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định về ưu đãi, hỗ trợ và thu thu hút đầu tư của tỉnh Quảng Ngãi · 36/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 42/2015/QĐ-UBND Ban hành quy định một số chính sách khuyến khích thực hiện xã hội hoá thuộc lĩnh vực giáo dục - đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hoá, thể dục thể thao, môi trường và giám định tư pháp trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi · 42/2015/QĐ-UBND
03/09/2015Bản gốcThay thế Đang xem
Quyết định số 50/2012/QĐ-UBND Ban hành quy định về một số chính sách khuyến khích thực hiện xã hội hoá thuộc lĩnh vực giáo dục - đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hoá, thể dục thể thao và môi trường của tỉnh Quảng Ngãi · 50/2012/QĐ-UBND
Quyết định số 42/2009/QĐ-UBND Ban hành quy định về một số chính sách khuyến khích thực hiện xã hội hóa thuộc lĩnh vực giáo dục- đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể dục thể thao và môi trường của tỉnh Quảng Ngãi · 42/2009/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 42/2015/QĐ-UBND › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Chính sách hỗ trợ chi phí đầu tư cơ sở hạ tầng

1. Cơ sở thực hiện xã hội hóa xây dựng nhà, cơ sở vật chất nằm trong các dự án, khu đô thị mới đã được xây dựng cơ sở hạ tầng phải nộp chi phí xây dựng cơ sở hạ tầng thì được nhà nước hỗ trợ kinh phí đầu tư cơ sở hạ tầng, với mức hỗ trợ theo từng địa bàn như sau:

a) Địa bàn các phường thuộc thành phố Quảng Ngãi: 40%

b) Địa bàn các xã thuộc thành phố Quảng Ngãi và thị trấn các huyện đồng bằng (kể cả thị trấn Chợ Chùa, huyện Nghĩa Hành): 50%

c) Địa bàn thị trấn các huyện miền núi: 55%

d) Địa bàn các xã thuộc huyện đồng bằng (kể cả các xã của huyện Nghĩa Hành): 70%

đ) Địa bàn các xã thuộc huyện miền núi và huyện Lý Sơn: 75%

2. Trường hợp dự án xã hội hoá xây dựng nhà, cơ sở vật chất ở những nơi phải tự xây dựng cơ sở hạ tầng theo dự án đầu tư được duyệt và đã quyết toán thì được nhà nước hỗ trợ kinh phí đầu tư cơ sở hạ tầng như mức hỗ trợ quy định tại Khoản 1 Điều này.

3. Trường hợp dự án xã hội hóa vừa đủ điều kiện được hỗ trợ chi phí đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng theo quy định tại Khoản 1 hoặc Khoản 2 Điều này, vừa đủ điều kiện được hưởng chính sách hỗ trợ đầu tư theo Quyết định số 52/2013/QĐ-UBND ngày 22/11/2013 của UBND tỉnh thì chỉ được hưởng chính sách hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng quy định tại Quy định này.

4. Chi phí đầu tư cơ sở hạ tầng để hỗ trợ theo quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều này được xác định như sau:

4.1. Tại các dự án, khu đô thị mới đã được đầu tư cơ sở hạ tầng:

a) Trường hợp tại thời điểm cho thuê đất cho cơ sở thực hiện xã hội hoá mà chi phí đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng của dự án, khu đô thị mới đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt quyết toán theo quy định thì chi phí đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng đối với diện tích đất cho cơ sở thực hiện xã hội hoá thuê được xác định theo công thức sau:

                          Cda

Cht (đồng) =                   x  DTxhx

                        DTda

Trong đó:

a1) Cht (đồng): Chi phí đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng đối với diện tích đất được cho thuê của cơ sở thực hiện xã hội hoá

a2) Cda (đồng): Giá trị quyết toán chi phí đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng của dự án, khu đô thị mới đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt theo quy định và được quy đổi về mặt bằng giá tại thời điểm cho thuê đất cho cơ sở thực hiện xã hội hoá (bao gồm cả chi phí bồi thường, giải phóng mặt bằng) 

a3) DTda (m2): Diện tích đất được giao của dự án, khu đô thị mới theo quyết định giao đất, cho thuê đất của cấp có thẩm quyền

a4) DTxhx (m2): Diện tích đất được cho thuê của cơ sở thực hiện xã hội hoá theo quyết định cho thuê đất của cấp có thẩm quyền

b) Trường hợp tại thời điểm cho thuê đất cho cơ sở thực hiện xã hội hoá mà chi phí đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng của dự án, khu đô thị mới chưa được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt quyết toán theo quy định thì chi phí đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng đối với diện tích đất cho cơ sở thực hiện xã hội hoá thuê được xác định theo công thức sau:

                          Cda – (Cgg + Cdp)

Cht (đồng) =                                              x  DTxhx           

                                        DTda

Trong đó:

b1) Cht (đồng): Chi phí đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng đối với diện tích đất được cho thuê của cơ sở thực hiện xã hội hoá

b2) Cda (đồng): Chi phí đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng của dự án, khu đô thị mới theo dự án đầu tư đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt theo quy định (bao gồm cả chi phí bồi thường, giải phóng mặt bằng) 

b3) Cgg (đồng): chi phí giảm giá do đấu thầu xây lắp (nếu có)

b4) Cdp (đồng): Chi phí dự phòng chi của dự án, khu đô thị mới theo dự án đầu tư đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt theo quy định    

b5) DTda (m2): Diện tích đất được giao của dự án, khu đô thị mới theo quyết định giao đất, cho thuê đất của cấp có thẩm quyền

b6) DTxhx (m2): Diện tích đất được cho thuê của cơ sở thực hiện xã hội hoá theo quyết định cho thuê đất của cấp có thẩm quyền

4.2. Đối với trường hợp cơ sở thực hiện xã hội hóa phải tự xây dựng cơ sở hạ tầng:

Hồ sơ, thủ tục lập, thẩm định, phê duyệt dự án đầu tư và quyết toán đầu tư thực hiện theo quy định như đối với dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước.

5. Nguồn kinh phí hỗ trợ chi phí đầu tư cơ sở hạ tầng do UBND tỉnh quyết định cho từng dự án cụ thể đảm bảo phù hợp với từng địa bàn.

6. Trình tự, thủ tục xác định chi phí đầu tư cơ sở hạ tầng được thực hiện theo quy định tại Điều 9 Quy định này.