vanban.org

Điều 10. Miễn tiền thuê đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và xử lý vi phạm đối với cơ sở thực hiện xã hội hoá trong quá trình sử dụng đất — Quyết định 42/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/08/2016 Thay thế: 36/2016/QĐ-UBND · 29/07/2016
Quảng Ngãi Ban hành 24/08/2015 Hiệu lực 03/09/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 8 phiên bản · 17 năm
Quyết định số 36/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định về ưu đãi, hỗ trợ và thu thu hút đầu tư của tỉnh Quảng Ngãi · 36/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 42/2015/QĐ-UBND Ban hành quy định một số chính sách khuyến khích thực hiện xã hội hoá thuộc lĩnh vực giáo dục - đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hoá, thể dục thể thao, môi trường và giám định tư pháp trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi · 42/2015/QĐ-UBND
03/09/2015Bản gốcThay thế Đang xem
Quyết định số 50/2012/QĐ-UBND Ban hành quy định về một số chính sách khuyến khích thực hiện xã hội hoá thuộc lĩnh vực giáo dục - đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hoá, thể dục thể thao và môi trường của tỉnh Quảng Ngãi · 50/2012/QĐ-UBND
Quyết định số 42/2009/QĐ-UBND Ban hành quy định về một số chính sách khuyến khích thực hiện xã hội hóa thuộc lĩnh vực giáo dục- đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể dục thể thao và môi trường của tỉnh Quảng Ngãi · 42/2009/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 42/2015/QĐ-UBND › Chương III › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Miễn tiền thuê đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và xử lý vi phạm đối với cơ sở thực hiện xã hội hoá trong quá trình sử dụng đất

1. Khi lập dự án đầu tư theo quy định, cơ sở thực hiện xã hội hoá phải có giải trình kinh tế, kỹ thuật, đáp ứng các điều kiện được hưởng chính sách khuyến khích xã hội hoá thuộc lĩnh vực đầu tư theo quy định tại Điều 2 Quy định này, cam kết thực hiện đầu tư đúng tiến độ và nộp hồ sơ dự án đầu tư tại Sở Kế hoạch và Đầu tư, hoặc tại Ban Quản lý Khu kinh tế Dung Quất, hoặc tại Ban Quản lý các Khu công nghiệp Quảng Ngãi.

2. Trong thời hạn không quá 20 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ dự án đầu tư của cơ sở thực hiện xã hội hoá theo quy định tại khoản 1 Điều này, Sở Kế hoạch và Đầu tư, hoặc Ban Quản lý Khu kinh tế Dung Quất, hoặc Ban Quản lý các Khu công nghiệp Quảng Ngãi chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài chính; Cục Thuế tỉnh, Sở chuyên ngành về lĩnh vực xã hội hoá, chủ đầu tư và các cơ quan liên quan tổ chức thẩm tra dự án đầu tư thuộc lĩnh vực khuyến khích xã hội hoá theo quy định tại Chương I Quy định này để phê duyệt dự án đầu tư theo quy định; đồng thời trình UBND tỉnh xem xét phê duyệt ưu đãi về đất.

Trường hợp dự án đầu tư thuộc đối tượng được hưởng chính sách khuyến khích xã hội hoá theo quy định tại Quy định này thì phải xác lập các cam kết của nhà đầu tư về đảm bảo thực hiện đúng loại hình, tiêu chí quy mô, tiêu chuẩn, kỹ thuật, tiến độ đầu tư, thời gian hoàn thành từng giai đoạn đầu tư, thời gian đưa vào sử dụng và một số nội dung khác theo quy định để làm cơ sở kiểm tra sau khi hoàn thành giai đoạn đầu tư, đưa vào sử dụng. Các cam kết này được thể hiện trong Giấy chứng nhận đầu tư (đối với các dự án thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đầu tư và các dự án không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đầu tư nhưng nhà đầu tư yêu cầu xác nhận ưu đãi đầu tư) hoặc thể hiện bằng văn bản cam kết riêng (đối với dự án không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đầu tư)  

3. Trên cơ sở ưu đãi về đất đã được UBND tỉnh phê duyệt và kết quả thẩm tra dự án đầu tư theo quy định tại khoản 2 Điều này, cơ sở thực hiện xã hội hoá lập hồ sơ xin thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định gửi Sở Tài nguyên và Môi trường để trình UBND tỉnh xem xét, quyết định việc cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất. 

4. Sau khi UBND tỉnh ban hành Quyết định cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất cho cơ sở thực hiện xã hội hóa, Cục Thuế tỉnh ban hành quyết định miễn tiền thuê đất theo quy định tại thời điểm có quyết định cho thuê đất hoặc quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất. Tại Quyết định miễn tiền thuê đất phải ghi rõ: lý do được miễn tiền thuê đất; thời gian thuê đất; thời gian được miễn tiền thuê đất và số tiền thuê đất được miễn; đồng thời có nội dung: “Trường hợp người thuê đất phải hoàn trả ngân sách nhà nước số tiền đã được miễn theo quy định tại tiết b điểm 4 Khoản 3 Điều 1 Nghị định số 59/2014/NĐ-CP ngày 16/6/2014 của Chính phủ hoặc sử dụng đất không đúng mục đích nhưng không thuộc trường hợp bị thu hồi đất theo quy định của pháp luật đất đai thì phải nộp lại số tiền thuê đất được miễn theo chính sách và giá đất tại thời điểm được ưu đãi (đối với trường hợp quy định tại tiết b điểm 4 Khoản 3 Điều 1 Nghị định số 59/2014/NĐ-CP), tiền thuê đất trong thời gian sử dụng đất sai mục đích theo giá đất và chính sách thu tiền thuê đất tại thời điểm có quyết định cho thuê đất và tiền chậm nộp tính trên số tiền thuê đất được miễn hoặc số tiền thuê đất phải nộp bổ sung theo quy định của pháp luật về tiền quản lý thuế. Trên cơ sở quyết định miễn tiền thuê đất của Cục Thuế tỉnh, Sở Tài nguyên và Môi trường lập thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định.  

5. Hồ sơ, trình tự, thủ tục miễn tiền thuê đất quy định tại Khoản 4 Điều này được thực hiện theo quy định tại điểm 4 Khoản 3 Điều 1 Thông tư số 156/2014/TT-BTC ngày 23/10/2014 của Bộ Tài chính.

 6. Trường hợp sau khi dự án xây dựng hoàn thành, đưa vào hoạt động mà cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện kiểm tra và xác định cơ sở thực hiện xã hội hóa không đáp ứng quy định về tiêu chí, quy mô, tiêu chuẩn đã được xác định theo quy định tại Khoản 2 Điều này thì cơ sở thực hiện xã hội hóa phải nộp tiền thuê đất đã được miễn theo chính sách và giá đất tại thời điểm được hưởng ưu đãi về đất quy định tại Khoản 4 Điều này và tiền chậm nộp tiền thuê đất của thời gian đã được miễn tính trên số tiền thuê đất được miễn theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.

7. Trường hợp sau khi dự án xây dựng hoàn thành, đưa vào hoạt động mà cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện kiểm tra và xác định cơ sở thực hiện xã hội hóa không đáp ứng danh mục các loại hình, quy mô, tiêu chuẩn theo quy định tại Quyết định số 1466/QĐ-TTg ngày 10/10/2008 và Quyết định số 693/QĐ-TTg ngày 06/5/2013 của Thủ tướng Chính do danh mục được Thủ tướng Chính phủ sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc trong quá trình hoạt động mà cấp có thẩm quyền thay đổi địa giới hành chính, nâng cấp từ địa giới hành chính từ không phải đô thị thành đô thị tại địa bàn thực hiện dự án nhưng cơ sở thực hiện xã hội hóa vẫn hoạt động đúng, đủ điều kiện và tiêu chí tại thời điểm được cấp có thẩm quyền phê duyệt ưu đãi tiền thuê đất thì cơ sở thực hiện xã hội hóa vẫn được hưởng mức ưu đãi đã được phê duyệt.

8. Việc kiểm tra, xác định theo quy định tại Khoản 6 và Khoản 7 Điều này được thực hiện như sau:

a) Sau khi xây dựng hoàn thành và đưa dự án vào hoạt động trong khoảng thời gian theo quy định tại danh mục các loại hình, tiêu chí, quy mô, tiêu chuẩn của từng lĩnh vực xã hội hóa do Thủ tướng Chính phủ quyết định; nhà đầu tư phải gửi văn bản đến Cục Thuế tỉnh để thông báo dự án đã được xây dựng hoàn thành, đưa vào hoạt động kèm theo các hồ sơ, tài liệu có liên quan đến dự án đầu tư.

b) Chậm nhất 30 ngày kể từ ngày nhận được văn bản của nhà đầu tư, Cục Thuế tỉnh chủ trì, phối hợp với các Sở: Tài  nguyên và Môi trường, Xây dựng, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Sở chuyên ngành về lĩnh vực xã hội hóa, chủ đầu tư và cơ quan có liên quan tiến hành kiểm tra, xác định việc đáp ứng các tiêu chí, quy mô, tiêu chuẩn đã được xác định theo quy định tại Khoản 2 Điều này. Trường hợp sau khi kiểm tra thực tế:

b1) Cơ sở thực hiện xã hội hoá sử dụng đất đúng mục đích và thực hiện dự án đầu tư đáp ứng đầy đủ về loại hình, tiêu chí quy mô, tiêu chuẩn theo quy định này, Cục Thuế tỉnh thông báo bằng văn bản cho cơ sở thực hiện xã hội hóa và lưu bổ sung vào hồ sơ miễn tiền thuê đất.

b2) Cơ sở thực hiện xã hội hóa sử dụng đất không đúng mục đích hoặc không đáp ứng các tiêu chí, quy mô, tiêu chuẩn theo Quy định này thì Cục Thuế tỉnh báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, xử lý theo quy định tại Khoản 6 Điều 6 và Khoản 6, Khoản 7 Điều này.

9. Trường hợp cơ sở thực hiện xã hội hoá không thực hiện báo cáo dự án hoàn thành theo quy định tại điểm a Khoản 8 Điều này thì Cục Thuế tỉnh có trách nhiệm yêu cầu cơ sở thực hiện xã hội hoá thực hiện báo cáo theo quy định.