vanban.org

Điều 8. Cho thuê, xây dựng cơ sở vật chất — Quyết định 42/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/08/2016 Thay thế: 36/2016/QĐ-UBND · 29/07/2016
Quảng Ngãi Ban hành 24/08/2015 Hiệu lực 03/09/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 8 phiên bản · 17 năm
Quyết định số 36/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định về ưu đãi, hỗ trợ và thu thu hút đầu tư của tỉnh Quảng Ngãi · 36/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 42/2015/QĐ-UBND Ban hành quy định một số chính sách khuyến khích thực hiện xã hội hoá thuộc lĩnh vực giáo dục - đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hoá, thể dục thể thao, môi trường và giám định tư pháp trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi · 42/2015/QĐ-UBND
03/09/2015Bản gốcThay thế Đang xem
Quyết định số 50/2012/QĐ-UBND Ban hành quy định về một số chính sách khuyến khích thực hiện xã hội hoá thuộc lĩnh vực giáo dục - đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hoá, thể dục thể thao và môi trường của tỉnh Quảng Ngãi · 50/2012/QĐ-UBND
Quyết định số 42/2009/QĐ-UBND Ban hành quy định về một số chính sách khuyến khích thực hiện xã hội hóa thuộc lĩnh vực giáo dục- đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể dục thể thao và môi trường của tỉnh Quảng Ngãi · 42/2009/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 42/2015/QĐ-UBND › Chương III › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Cho thuê, xây dựng cơ sở vật chất

Xác định ưu đãi về chính sách cho thuê, xây dựng cơ sở vật chất quy định tại Điều 4 Quy định này được thực hiện như sau:   

1. Cơ sở thực hiện xã hội hóa gửi hồ sơ đề nghị thuê cơ sở hạ tầng, công trình xã hội hóa đến đơn vị được giao quản lý tài sản cho thuê. Hồ sơ gồm:

a) Văn bản đề nghị được thuê cơ sở hạ tầng, công trình xã hội hóa; trong đó có nội dung cam kết đáp ứng quy định về tiêu chí, quy mô, tiêu chuẩn xã hội hóa theo quy tại Điều 2 Quy định này (bản chính);

b) Giấy phép kinh doanh do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp (bản sao có chứng thực);

c) Giấy tờ chứng minh khả năng tài chính để có thể ứng trước được số tiền thuê cơ sở hạ tầng, công trình xã hội hóa (đối với trường hợp cơ sở thực hiện xã hội hóa ứng trước tiền thuê).

2. Sau khi nhận được văn bản đề nghị của cơ sở thực hiện xã hội hoá quy định tại Khoản 1 Điều này, trong thời hạn không quá 30 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của cơ sở thực hiện xã hội hóa, đơn vị được giao quản lý cơ sở hạ tầng, công trình xã hội hóa để cho thuê xác định loại hình, tiêu chí, quy mô, tiêu chuẩn, giá cho thuê, thời hạn thuê, số tiền thuê ứng trước (nếu có) và một số nội dung khác có liên quan theo quy định tại Điều 4 Quy định này và các quy định của pháp luật khác có liên quan; đồng thời tiến hành đàm phán với cơ sở thực hiện xã hội hóa về các nội dung nêu trên; báo cáo Sở, ngành chủ quản để xin ý kiến thống nhất bằng văn bản của Sở quản lý chuyên ngành đối với lĩnh vực xã hội hóa và Sở Tài chính trước khi Sở, ngành chủ quản trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định việc cho thuê cơ sở hạ tầng, công trình xã hội hóa.