vanban.org

Điều 32. Quyết định thu hồi đất — Quyết định 42/2013/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/01/2015 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 10/01/2015 Thay thế: 40/2014/QĐ-UBND · 31/12/2014
Bến Tre Ban hành 19/12/2013 Hiệu lực 29/12/2013 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 12 năm
Quyết định số 37/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bến Tre · 37/2017/QĐ-UBND
Quyết định số 40/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bến Tre · 40/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 42/2013/QĐ-UBND Ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Bến Tre. · 42/2013/QĐ-UBND
10/01/201540/2014/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 29/12/2013Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 42/2013/QĐ-UBND › Chương III › Mục 2 › Điều 32
Đọc toàn văn

Điều 32. Quyết định thu hồi đất

1. Thời gian thẩm định hồ sơ thu hồi đất:

Thời gian thực hiện: Không quá 20 (hai mươi) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ nêu tại Khoản 2, Điều 27 của Quy định này, tờ trình đề nghị thu hồi đất và các văn bản chấp thuận đầu tư của Uỷ ban nhân dân tỉnh.

a) Sở Tài nguyên và Môi trường chuẩn bị hồ sơ thu hồi đất trình Uỷ ban nhân dân tỉnh ra quyết định thu hồi đất đối với tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài;

b) Phòng Tài nguyên và Môi trường chuẩn bị hồ sơ thu hồi đất trình Uỷ ban nhân dân cấp huyện ra quyết định thu hồi đất đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư.

2. Quyết định thu hồi đất:

a) Thẩm quyền quyết định thu hồi đất, giao đất hoặc cho thuê đất thực hiện theo quy định tại Điều 37 và Điều 44 của Luật Đất đai;

b) Trường hợp thu hồi đất và giao đất hoặc cho thuê đất thuộc thẩm quyền của một cấp thì việc thu hồi đất và giao đất hoặc cho thuê đất được thực hiện trong cùng một quyết định;

c) Trường hợp khu đất thu hồi có cả tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất thì Uỷ ban nhân dân cấp huyện quyết định thu hồi đất đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư; trong thời hạn không quá 05 (năm) ngày làm việc, kể từ ngày Uỷ ban nhân dân cấp huyện quyết định thu hồi đất, Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định thu hồi đất đối với tổ chức, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài và giao đất, cho thuê đất theo dự án cho chủ đầu tư trong cùng một quyết định.

3. Quyết định thu hồi đất của hộ gia đình, cá nhân không ban hành một quyết định chung kèm theo danh sách mà phải được ban hành đến từng người có đất bị thu hồi và được niêm yết tại trụ sở Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi có đất bị thu hồi trong suốt thời gian kể từ ngày Uỷ ban nhân dân cấp xã nhận được quyết định đến thời điểm kết thúc việc thu hồi.

4. Sau khi ban hành quyết định thu hồi đất 5 (năm) ngày, cơ quan tài nguyên và môi trường có trách nhiệm trình Uỷ ban nhân dân cùng cấp phê duyệt và công bố phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.