vanban.org

Điều 24. Kinh phí khoán gọn phục vụ công tác bồi thường, hỗ trợ giải phóng mặt bằng — Quyết định 42/2013/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/01/2015 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 10/01/2015 Thay thế: 40/2014/QĐ-UBND · 31/12/2014
Bến Tre Ban hành 19/12/2013 Hiệu lực 29/12/2013 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 12 năm
Quyết định số 37/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bến Tre · 37/2017/QĐ-UBND
Quyết định số 40/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bến Tre · 40/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 42/2013/QĐ-UBND Ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Bến Tre. · 42/2013/QĐ-UBND
10/01/201540/2014/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 29/12/2013Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 42/2013/QĐ-UBND › Chương II › Mục 4 › Điều 24
Đọc toàn văn

Điều 24. Kinh phí khoán gọn phục vụ công tác bồi thường, hỗ trợ giải phóng mặt bằng

Kinh phí khoán gọn phục vụ công tác bồi thường giải phóng mặt bằng là 2% trên tổng giá trị bồi thường, hỗ trợ giải phóng mặt bằng được phê duyệt của dự án (bao gồm số tiền đã chi cho các hộ dân và số tiền các hộ dân chưa nhận còn gửi tại Kho bạc Nhà nước) và được phân bổ như sau:

1. Hội đồng thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.

Hội đồng thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư tỉnh 10% đối với dự án do Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt phương án bồi thường giải phóng mặt bằng và 5% đối với các dự án do Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố phê duyệt phương án bồi thường giải phóng mặt bằng. Hội đồng thẩm định hoặc cơ quan thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư huyện 10% đối với các dự án do Uỷ ban nhân dân huyện, thành phố phê duyệt phương án bồi thường giải phóng mặt bằng và 5% đối với các dự án do Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt phương án bồi thường giải phóng mặt bằng.

2. Chủ đầu tư dự án: 5%.

3. Trung tâm Phát triển quỹ đất các huyện, thành phố hoặc tổ chức được giao thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư 80%. Trường hợp công trình cần thiết phải vận động thì kinh phí chi cho Ban vận động do Uỷ ban nhân dân huyện, thành phố phê duyệt cho từng dự án cụ thể nằm trong 80% của Trung tâm Phát triển quỹ đất huyện, thành phố.