vanban.org

Điều 3. Giải thích từ ngữ — Quyết định 42/2013/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/01/2015 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 10/01/2015 Thay thế: 40/2014/QĐ-UBND · 31/12/2014
Bến Tre Ban hành 19/12/2013 Hiệu lực 29/12/2013 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 12 năm
Quyết định số 37/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bến Tre · 37/2017/QĐ-UBND
Quyết định số 40/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bến Tre · 40/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 42/2013/QĐ-UBND Ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Bến Tre. · 42/2013/QĐ-UBND
10/01/201540/2014/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 29/12/2013Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 42/2013/QĐ-UBND › Chương I › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Giải thích từ ngữ

1. Đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở trong khu dân cư nhưng không được công nhận là đất ở là đất nông nghiệp bao gồm trồng cây lâu năm, cây hàng năm mà trên thửa đất đó có nhà ở trong khu dân cư; các thửa đất đa mục đích có đất ở; các thửa đất có đất ở nhưng được tách thành thửa riêng nằm trong thửa đất nông nghiệp.

2. Giá đất ở trung bình của khu vực có đất bị thu hồi là trung bình cộng giá đất ở trong khu vực thu hồi đất. Đối với các dự án có phạm vi thu hồi đất rộng lớn và trãi dài thì trong cùng một dự án có thể chia làm nhiều khu vực để xác định giá đất ở trung bình.

3. Hộ chính là hộ thuộc diện giải toả được bồi thường, hỗ trợ, có quyết định thu hồi đất.

4. Hộ phụ là hộ thuộc diện giải toả không được bồi thường, hỗ trợ về đất, nhưng có nhà ở và công trình phụ riêng trong khuôn viên đất của hộ chính, có nhà ở trên đất bị thu hồi nhưng không được bồi thường đất ở (kể cả các trường hợp cất nhà ở nhờ, ở đậu trên đất người khác).