Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan căn cứ Quyết định thực hiện./. — Quyết định 41/2022/QĐ-UBND
Đang đối chiếu hiệu lực…
So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 20/11/2022
Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống
Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bạn đang xem một phần của
Quyết định 41/2022/QĐ-UBND › Điều 3
Đọc toàn văn
Mục lục
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý và sử dụng chứng thư số, chữ ký số chuyên dùng Chính phủ trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 20 tháng 11 năm 2022.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan căn cứ Quyết định thực hiện./.
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đổi tượng áp dụng
Điều 2. Giải thích từ ngữ
Điều 3. Nguyên tắc quản lý và sử dụng chứng thư số, chữ ký sổ chuyên dùng Chính phủ trong các cơ quan Nhà nước tỉnh Quảng Ninh
Điều 4. Giá trị pháp lý của chữ ký số và văn bản điện tử
Điều 5. Quản lý và sử dụng chứng thư số chuyên dùng Chính phủ trong các cơ quan nhà nước tỉnh Quảng Ninh
Điều 6. Hình ảnh, vị trí, thông tin của chữ ký sổ trên văn bản hành chính
Điều 7. Áp dụng tiêu chuẩn, kỹ thuật chứng thư so, chữ ký số
Điều 8. Kinh phí ứng dụng chứng thư số, chữ ký số
Chương II — QUY TRÌNH, MẪU BIẺU VỀ QUẢN LÝ VÀ sử DỤNG DỊCH VỤ CHÚNG THỰC CHỮ KÝ SỐ CHUYÊN DÙNG CHÍNH PHỦ ÁP DỤNG TẠI CÁC Cơ QUAN NHÀ NƯỚC TỈNH QUẢNG NINH
Điều 9. Đối tượng cấp chứng thư sổ
Điều 10. Quy trình cấp mới chứng thư số
Điều 11. Trường họp gia hạn, thay đổi, bổ sung thông tin, thu hồi chúng thư so, thu hồi thiết bị lưu khóa bí mật
Điều 12. Quy trình gia hạn, thay đồi, bổ sung nội dung thông tin chứng thư sổ
Điều 13. Quy trình thu hồi chứng thư sổ, thiết bị lưu khóa bí mật
Điều 14. Xử lý tình huống mất mật khẩu, hỏng, thất lạc thiết bị lưu khóa bí mật
Điều 15. Gửi, nhận văn bản yêu cầu chứng thực, thiết bị lưu khóa bí mật
Điều 16. Chế độ báo cáo định kỳ
Chương III — TỎ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 17. Trách nhiệm của Sở Thông tín và Truyền thông
Điều 18. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức sử dụng chữ ký số, chứng thư số chuyên dùng Chính phủ
Điều 19. Trách nhiệm của thuê bao
Điều 20. Trách nhiệm của Vãn thư cơ quan, tổ chức
Điều 21. Trách nhiệm của chuyên trách công nghệ thông tin hoặc người được giao phụ trách công nghệ thông tin tại các cư quan, đon vị
Điều 22. Khen thưởng, xử lý vi phạm
Điều 23. Điều khoản thi hành
Không có điều nào khớp từ khoá.
Ghi chú của bạn
Ghi chú riêng của bạn cho: văn bản này
Ghi chú đã lưu
Cỡ chữ
Font chữ
Giãn dòng
Độ rộng
Nền giấy