vanban.org

Điều 10. Quy trình cấp mới chứng thư số — Quyết định 41/2022/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 20/11/2022 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Quảng Ninh Ban hành 08/11/2022 Hiệu lực 20/11/2022 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 41/2022/QĐ-UBND › Chương II › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Quy trình cấp mới chứng thư số

Quy trình cấp mới chứng thư số của tổ chức, cá nhân thực hiện theo Điều 8 Thông tư 185/2019/TT-BQP. Cụ thể:

1 Cấp mới chứng thư sổ cho cá nhân:

a) Cá nhân đề nghị cấp chứng thư số theo Mầu 01 tại Phụ lục kèm theo Thông tư 185/2019/TT-BQP, gửi cơ quan, tổ chức quản lý trực tiếp.

b) Cơ quan, tổ chức quản lý trực tiếp gửi đề nghị cấp mới chứng thư số theo Mầu 02 tại Phụ lục kèm theo Thông tư 185/2019/TT-BQP đến Cục Chứng thực số và Bảo mật thông tin.

c) Cơ quan, tổ chức quản lý trực tiếp tiếp nhận thiết bị lưu khóa bí mật từ Cục Chứng thực số và Bảo mật thông tin, bàn giao cho cá nhân được cấp chứng thư số kèm biên bản bàn giao, hỗ trợ cài đặt phần mềm liên quan tại máy tính của thuê bao và hướng dẫn sử dụng chứng thư sổ, thiết bị lưu khóa bí mật cho thuê bao.

d) Trường hợp thiết bị lưu khóa bí mật là SIM PKI: nhà mạng viễn thông được thuê bao lựa chọn (tại đề nghị cấp chứng thư số nêu tại điểm a khoản 1 Điều này) sẽ liên hệ với thuê bao và đến địa điểm của thuê bao để làm thủ tục gắn SIM PKI với số điện thoại cùa cá nhân (sử dụng số mới hoặc so hiện có của thuê bao theo lựa chọn của thuê bao tại đề nghị cấp chứng thư số).

2) Cấp mới chứng thư số cho cơ quan, tổ chức:

a) Tổ chức, đơn vị có đề nghị cấp chứng thư số theo Mau 03 tại Phụ lục kèm theo Thông tư 185/2019/TT-BQP gửi cơ quan, tổ chức quản lý trực tiếp.

b) Cơ quan, tổ chức quản lý trực tiếp gửi đề nghị cấp mới chứng thư số theo Mầu 04 tại Phụ lục kèm theo Thông tư 185/2019/TT-BQP đến Cục Chứng thực
số và Bảo mật thông tin (trong vòng 01 ngày sau khi nhận được đề nghị của tổ chức, đơn vị có đầy đủ thông tin theo quy định).

c) Cơ quan, tổ chức quản lý trực tiếp tiếp nhận thiết bị lưu khóa bí mật từ Cục Chứng thực sổ và Bảo mật thông tin, bàn giao cho tổ chức, đơn vị được cấp chứng thư số, có biên bản bàn giao thiết bị lưu khóa bí mật.

d) Cơ quan, tổ chức có nhu cầu cấp chứng thư số thứ 2 để thực hiện giải quyêt thủ tục hành chính tại Trung tâm Phục vụ Hành chính công tỉnh, gửi đề nghị câp mới chứng thư số về Trung tâm Phục vụ Hành chính công tỉnh tổng hợp. Trung tâm Phục vụ Hành chính công tỉnh gửi đề nghị cấp mới chứng thư số theo Mầu 04 tại Phụ lục kèm theo Thông tư 185/2019/TT-BQP đến Cục Chứng thực số và Bảo mật thông tin; tiếp nhận thiết bị lưu khóa bí mật từ Cục Chứng thực số và Bảo mật thông tin; quản lý, sử dụng đúng mục đích, theo quy định.

đ) Cơ quan, tổ chức cấp huyện có nhu cầu cấp chứng thư số thứ 2 để thực hiện giải quyết thủ tục hành chính tại Trung tâm Phục vụ Hành chính công cấp huyện, do úy ban nhân dân cấp huyện tống hợp, gửi đề nghị cấp mới chứng thư số theo Mầu 04 tại Phụ lục kèm theo Thông tư 185/2019/TT-BQP đén Cục Chứng thực số và Bảo mật thông tin; tiếp nhận thiết bị lưu khóa bí mật từ Cục Chứng thực sổ và Bảo mật thông tin; quản lý, sử dụng đúng mục đích, theo quy định.

e) Bộ phận tiếp nhận, trả kết quả cấp xã có nhu cầu cấp chứng thư số thứ 2 do UBND các xã, phường, thị trấn tổng hợp, gửi đề nghị cấp mới chứng thư số theo Mầu 04 tại Phụ lục kèm theo Thông tư 185/2019/TT-BQP đến Cục Chứng thực số và Bảo mật thông tin; tiếp nhận thiết bị lưu khóa bí mật từ Cục Chứng thực số và Bảo mật thông tin; quản lý, sử dụng đúng mục đích, theo quy định.

3) Cấp mới chứng thư sổ cho thiết bị, dịch vụ, phần mềm:

a) Người có thẩm quyền của cơ quan, tổ chức theo quy định của pháp luật về quản lý và sử dụng con dấu được cơ quan, tổ chức giao quản lý chứng thư số của thiết bị, dịch vụ, phần mềm có văn bản đề nghị cấp chứng thư số theo Mầu 05 tại Phụ lục kèm theo Thông tư 185/2019/TT-BQP gửi cơ quan, tổ chức quản lý trực tiếp;

b) Cơ quan, tổ chức quàn lý trực tiếp gửi văn bản để nghị cấp mới chứng thư số theo Mầu 06 tại Phụ lục kèm theo Thông tư 185/2019/TT-BQP đến Cục Chứng thực số và Bảo mật thông tin;

c) Cơ quan, tổ chức quản lý trực tiếp tiếp nhận chứng thư sổ và khóa bí mật từ Cục Chứng thực số và Bảo mật thông tin, bàn giao cho đơn vị vận hành hệ thống thông tin, có biên bản bàn giao thiết bị lưu khóa bí mật.

4) Sau khi bàn giao thiết bị lưu khóa bí mật cho thuê bao, cơ quan, tổ chức quản lý trực tiếp gửi đề nghị thời điểm có hiệu lực của chứng thư số theo Mau 13 tại Phụ lục kèm theo Thông tư 185/2019/TT-BQP về Cục Chứng thực số và Bảo mật thông tin.