vanban.org

Điều 9. Quản lý duy tu, bảo dưỡng công trình đê, kè — Quyết định 41/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 03/10/2020 Thay thế: 33/2020/QĐ-UBND · 23/09/2020
Đà Nẵng Ban hành 26/11/2016 Hiệu lực 01/12/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 9 năm
Quyết định số 16/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định về phân cấp quản lý, khai thác, bảo vệ công trình thủy lợi và công trình để, kè chống sạt lở bảo vệ bờ trên địa bàn thành phố Đà Nẵng · 16/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 33/2020/QĐ-UBND Ban hành Quy định về nhiệm vụ quản lý, khai thác công trình thủy lợi và công trình đê, kè bảo vệ bờ trên địa bàn thành phố Đà Nẵng · 33/2020/QĐ-UBND
Quyết định số 41/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định về việc phân cấp quản lý, khai thác công trình thủy lợi và công trình đê, kè trên địa bàn thành phố Đà Nẵng · 41/2016/QĐ-UBND
01/12/2016Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 41/2016/QĐ-UBND › Chương III › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Quản lý duy tu, bảo dưỡng công trình đê, kè

1. Nội dung chi duy tu, bảo dưỡng đê, kè (Trên cơ sở Điều 4, 5 Thông tư liên tịch số 48/2009/TTLT-BTC-BNN ngày 12 tháng 3 năm 2009 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Bộ Tài chính):

a) Chi sửa chữa, cải tạo, gia cố mặt đê, kè;

b) Chi sửa chữa gia cố đường gom, đường hành lang chân đê điều dốc lên xuống đê điều trong phạm vi bảo vệ đê, kè;

c) Chi sửa chữa và trồng cỏ mái đê, cơ đê, chân đê, mái kè;

d) Đắp đất, trồng cây chắn sóng;

đ) Chi khảo sát, phát hiện và xử lý mối và các ẩn hoạ trong thân đê, kè; khoan phụt vữa gia cố chất lượng thân đê;

e) Chi kiểm tra đánh giá chất lượng cống dưới đê; xử lý các hư hỏng nhỏ; nạo vét thượng, hạ lưu của cống dưới đê;

g) Chi kiểm tra hiện trạng đê, kè; chi tu sửa các hư hỏng nhỏ của đê, kè;

h) Bổ sung, sửa chữa các công trình phục vụ việc quản lý, bảo vệ đê, kè: Cột mốc trên đê, kè; cột chỉ giới, cột thuỷ chí; biển báo đê, kè; trạm và thiết bị quan trắc; kho, bãi chứa vật tư dự phòng bão lũ; Công trình phân lũ, làm chậm lũ; công trình tràn sự cố; giếng giảm áp; điếm canh đê, kè;

i) Bổ sung, bảo dưỡng, thu gom vật tư dự trữ phòng, chống lụt bão thuộc nhiệm vụ của Trung ương;

k) Chi khảo sát địa hình, địa chất, khảo sát mặt cắt cố định ngang sông định kỳ, đo đạc sơ hoạ diễn biến lòng dẫn; đo đạc diễn biến bãi biển trước đê; bổ sung cơ sở dữ liệu về đê điều phục vụ công tác quản lý đê điều và phòng, chống lụt bão;

m) Các công việc khác có liên quan trực tiếp tới công tác đầu tư tu bổ, nâng cấp đê điều (nếu có).

2. Nguồn vốn bảo đảm duy tu, bảo dưỡng đê, kè:

a) Nguồn vốn ngân sách trung ương bảo đảm kinh phí duy tu, bảo dưỡng đê, kè đối với các tuyến đê, kè từ cấp III đến cấp đặc biệt; hỗ trợ sửa chữa cấp bách sự cố đê, kè đối với đê cấp IV và cấp V;

b) Nguồn vốn ngân sách địa phương: đảm bảo kinh phí duy tu, bảo dưỡng đối với đê, kè dưới cấp III và tham gia bảo đảm duy tu, bảo dưỡng đê điều từ cấp III đến cấp đặc biệt.

  Riêng đối với kinh phí xử lý cấp bách sự cố, sửa chữa lớn đê, kè trường hợp phát hiện sự cố đê, kè đe dọa đến sự an toàn của đê dưới cấp III, UBND thành phố chỉ đạo các cơ quan chức năng tiến hành xử lý kịp thời để đảm bảo an toàn của hệ thống đê điều do thành phố quản lý từ nguồn ngân sách địa phương;

c) Đối với đê, kè chuyên dùng của các ngành, các cơ sở; kinh phí đầu tư tu bổ, nâng cấp đê, kè do các chủ công trình bảo đảm.

Đê, kè sử dụng tổng hợp nhưng trong đó có tổ chức, cá nhân sử dụng khai thác nhằm mục đích kinh doanh thì tổ chức, cá nhân đó phải có trách nhiệm đầu tư kinh phí đầu tư tu bổ, nâng cấp đê, kè theo tỷ lệ hiệu quả kinh doanh của các tổ chức, cá nhân được tuyến đê, kè bảo vệ.

3. Phân cấp công tác quản lý, thực hiện duy tu, bảo dưỡng, nâng cấp đê, kè và sửa chữa đột xuất khắc phục sự cố, sửa chữa lớn đối với đê, kè.

Hằng năm, Chi cục Thủy lợi thành phố Đà Nẵng căn cứ định mức dự toán công tác duy tu bảo dưỡng đê, kè và tiền lương nhân công để xây dựng dự toán kinh phí thực hiện công tác quản lý, duy tu, bảo dưỡng đê, kè trình Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trình cơ quan có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt.

Trường hợp phải sửa chữa đột xuất khắc phục sự cố cấp bách, sửa chữa lớn đối với đê, kè cấp IV và cấp V mà nguồn kinh phí vượt quá kinh phí duy tu, bảo dưỡng đê, kè được giao hàng năm thì Chi cục Thủy lợi thành phố Đà Nẵng lập dự toán trình Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thẩm định trình UBND thành phố quyết định. Nếu ngân sách địa phương có khó khăn, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phối hợp với Sở Tài chính báo cáo UBND thành phố báo cáo Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xem xét, gửi Bộ Tài chính tổng hợp trình cấp có thẩm quyền xem xét hỗ trợ từ nguồn ngân sách Trung ương theo hình thức trợ cấp có mục tiêu cho ngân sách địa phương.