vanban.org

Điều 8. Phân cấp quản lý, bảo vệ công trình đê, kè — Quyết định 41/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 03/10/2020 Thay thế: 33/2020/QĐ-UBND · 23/09/2020
Đà Nẵng Ban hành 26/11/2016 Hiệu lực 01/12/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 9 năm
Quyết định số 16/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định về phân cấp quản lý, khai thác, bảo vệ công trình thủy lợi và công trình để, kè chống sạt lở bảo vệ bờ trên địa bàn thành phố Đà Nẵng · 16/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 33/2020/QĐ-UBND Ban hành Quy định về nhiệm vụ quản lý, khai thác công trình thủy lợi và công trình đê, kè bảo vệ bờ trên địa bàn thành phố Đà Nẵng · 33/2020/QĐ-UBND
Quyết định số 41/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định về việc phân cấp quản lý, khai thác công trình thủy lợi và công trình đê, kè trên địa bàn thành phố Đà Nẵng · 41/2016/QĐ-UBND
01/12/2016Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 41/2016/QĐ-UBND › Chương III › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Phân cấp quản lý, bảo vệ công trình đê, kè

Lực lượng quản lý, bảo vệ đê, kè gồm có lực lượng chuyên trách quản lý đê và lực lượng quản lý đê nhân dân.

1. Lực lượng chuyên trách quản lý, bảo vệ đê, kè:

a) Giao Chi cục Thủy lợi thành phố Đà Nẵng quản lý các công trình đê, kè trên địa bàn thành phố (lực lượng chuyên trách quản lý đê, kè);

b) Nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm của lực lượng chuyên trách quản lý đê, kè theo quy định của Luật Đê điều.

2. Lực lượng quản lý đê, kè nhân dân:

a) Nhà nước khuyến khích các địa phương có đê, kè trên địa bàn tổ chức các lực lượng nhân dân tham gia quản lý đê, kè không thuộc biên chế Nhà nước, nhằm tăng cường quản lý bảo vệ đê, kè tại địa phương. Nhiệm vụ, quyền hạn và thù lao của lực lượng quản lý đê nhân dân được quy định tại Điều 41 của Luật Đê điều và Thông tư số 26/2009/TT-BNN ngày 11 tháng 5 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Hướng dẫn về cơ cấu tổ chức, nguồn kinh phí và chế độ thù lao đối với lực lượng quản lý đê nhân dân;

b) Các quận, huyện có đê, kè trên địa bàn sử dụng lực lượng quản lý đê nhân dân (nếu thành lập) hoặc các lực lượng địa phương phối hợp, tham gia bảo vệ đê, kè nhằm tăng cường công tác quản lý, bảo vệ đê, kè tại địa phương.