vanban.org

Điều 13. Trách nhiệm của các sở, ngành, địa phương, đơn vị có liên quan — Quyết định 41/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 03/10/2020 Thay thế: 33/2020/QĐ-UBND · 23/09/2020
Đà Nẵng Ban hành 26/11/2016 Hiệu lực 01/12/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 9 năm
Quyết định số 16/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định về phân cấp quản lý, khai thác, bảo vệ công trình thủy lợi và công trình để, kè chống sạt lở bảo vệ bờ trên địa bàn thành phố Đà Nẵng · 16/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 33/2020/QĐ-UBND Ban hành Quy định về nhiệm vụ quản lý, khai thác công trình thủy lợi và công trình đê, kè bảo vệ bờ trên địa bàn thành phố Đà Nẵng · 33/2020/QĐ-UBND
Quyết định số 41/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định về việc phân cấp quản lý, khai thác công trình thủy lợi và công trình đê, kè trên địa bàn thành phố Đà Nẵng · 41/2016/QĐ-UBND
01/12/2016Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 41/2016/QĐ-UBND › Chương IV › Điều 13
Đọc toàn văn

Điều 13. Trách nhiệm của các sở, ngành, địa phương, đơn vị có liên quan

1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:

a)  Thực hiện chức năng quản lý nhà nước về công trình thủy lợi và đê, kè trên địa bàn thành phố theo quy định của pháp luật. Căn cứ Quy định này và các quy định của pháp luật có liên quan hướng dẫn các đơn vị được phân cấp quản lý, UBND các quận, huyện và các đơn vị có liên quan lập hồ sơ các công trình thủy lợi và đê, kè để bàn giao nguyên trạng cho đơn vị được phân cấp quản lý, khai thác và bảo vệ;

b) Chủ trì phối hợp với các sở, ban, ngành và các địa phương liên quan trong việc lập và thực hiện kế hoạch, quy hoạch đầu tư sửa chữa, tu bổ, nâng cấp, xây dựng công trình thủy lợi và đê, kè hằng năm theo quy định;

c) Chủ trì thẩm định, trình UBND thành phố cấp giấy phép cho các hoạt động liên quan đến công trình đê, kè quy định tại Điều 25 Luật Đê điều;

d) Chỉ đạo, hướng dẫn Công ty TNHH MTV Khai thác thủy lợi Đà Nẵng phối hợp với UBND các quận, huyện và các đơn vị liên quan xác định rõ vị trí “cống đầu kênh” thuộc hệ thống công trình do Công ty TNHH MTV Khai thác thủy lợi Đà Nẵng quản lý để trình phê duyệt;

đ) Hướng dẫn các địa phương tiến hành thành lập, củng cố, kiện toàn nâng cao năng lực các tổ chức hợp tác dùng nước, tổ chức thủy nông ở địa phương để quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi. Phối hợp với UBND các cấp lập kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng và cấp giấy chứng nhận cho cán bộ tham gia quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi theo đúng quy định;

e) Hằng năm tiến hành thanh tra, kiểm tra công tác quản lý, khai thác và bảo vệ, đảm bảo an toàn công trình thủy lợi và đê, kè trên địa bàn thành phố theo các quy định hiện hành, báo cáo kết quả về UBND thành phố;    

g) Định kỳ hàng năm rà soát cấp đê, kè theo tiêu chí quy định tại Khoản 3, Điều 4 của Luật Đê điều phù hợp với tình hình phát triển kinh tế - xã hội của thành phố, báo cáo UBND thành phố trình Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xét nâng cấp đê cho những tuyến cần thiết;

h) Thực hiện thẩm định dự toán kinh phí cấp bù thủy lợi phí, kinh phí duy tu, bảo dưỡng, sửa chữa sự cố cấp bách, sửa chữa lớn các công trình thủy lợi, đê, kè và tổng hợp gửi Sở Tài chính trình UBND thành phố quyết định;

i) Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Sở Nội vụ và các cơ quan liên quan tham mưu cho UBND thành phố ban hành cơ chế, chính sách đối với lực lượng quản lý, bảo vệ đê, kè;

k) Tham mưu cho UBND thành phố ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, khai thác và bảo vệ hệ thống thủy lợi và đê, kè;

l) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị, địa phương liên quan lập danh mục và rà soát hàng năm danh mục công trình thủy lợi và đê, kè thuộc diện phân cấp quản lý, khai thác trình UBND thành phố chỉ đạo thực hiện.

2. Sở Tài chính:

a) Chủ trì, phối hợp với các ngành có liên quan hướng dẫn các địa phương, đơn vị đánh giá đúng giá trị tài sản từng công trình tại thời điểm bàn giao;

b) Hướng dẫn cụ thể công tác bàn giao tài sản, vốn theo đúng quy định của pháp luật và các văn bản hướng dẫn khác theo quy định của nhà nước;

c) Trên cơ sở dự toán do Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị, căn cứ khả năng cân đối ngân sách, Sở Tài chính tổng hợp kinh phí cấp bù thủy lợi phí, kinh phí sửa chữa các công trình khi gặp thiên tai, sự cố và kinh phí quản lý, đầu tư tu bổ, nâng cấp đê, kè báo cáo UBND thành phố trình HĐND thành phố xem xét, phê duyệt.

3. Sở Kế hoạch và Đầu tư:

Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Tài chính và các sở, ban, ngành liên quan tham mưu cho UBND thành phố bố trí kinh phí hằng năm để đầu tư sửa chữa, tu bổ, nâng cấp và xây dựng các công trình thủy lợi và đê, kè trên địa bàn thành phố.

4. Sở Tài nguyên và Môi trường:

a) Chủ trì, phối hợp với Công ty TNHH MTV Khai thác thủy lợi Đà Nẵng, Công ty Thoát nước và Xử lý nước thải Đà Nẵng, UBND các quận, huyện, Chi cục Thủy lợi thành phố Đà Nẵng kiểm tra, rà soát, lập hồ sơ đề nghị UBND thành phố thu hồi diện tích chiếm đất của các công trình thủy lợi và đê, kè để bàn giao lại cho đơn vị quản lý, khai thác và bảo vệ mới theo quy định của Luật Đất đai; lập hồ sơ xin khai thác, sử dụng nước mặt theo quy định của Luật Tài nguyên nước;

b) Lập quy hoạch sử dụng đất thuộc hành lang bảo vệ công trình thủy lợi và đê, kè bảo vệ bờ sông, biển, cống qua đê, bãi sông theo quy định của Luật Đê điều và Luật Đất đai;

c) Chủ trì, phối hợp với các địa phương, đơn vị liên quan hướng dẫn, kiểm tra việc khai thác cát, đá, sỏi trong các sông, tham mưu cho UBND thành phố ngăn chặn việc khai thác tài nguyên khoáng sản trái phép gây mất an toàn công trình đê, kè.

5. Sở Xây dựng:

Chủ trì phối hợp với các đơn vị liên quan lập và quản lý quy hoạch xây dựng công trình ở bãi sông ngoài phạm vi bảo vệ đê, kè và đảm bảo hành lang thoát lũ của các sông trên địa bàn thành phố.

6. Sở Giao thông vận tải:

a) Quy hoạch luồng lạch giao thông thủy, quy hoạch và xây dựng các cầu qua sông bảo đảm khả năng thoát lũ của sông;

b) Chuẩn bị sẵn sàng phương tiện, vật tư dự phòng, bảo đảm an toàn giao thông phục vụ công tác hộ đê trong tình huống khẩn cấp và trong mùa mưa bão.

7. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội:

Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, các sở, ban, ngành liên quan và các địa phương hướng dẫn, chỉ đạo các doanh nghiệp, các đơn vị, tổ chức, cá nhân tham gia quản lý, khai thác công trình thủy lợi và đê, kè trong việc quản lý, sử dụng lao động theo đúng các quy định hiện hành.

8. Bộ Chỉ huy Quân sự thành phố:

Có trách nhiệm phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chỉ đạo và hiệp đồng với các lực lượng địa phương triển khai lực lượng bảo vệ công trình thủy lợi và đê, kè.

9. Công an thành phố:

Có trách nhiệm phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chỉ đạo, hướng dẫn lực lượng công an kiểm tra, ngăn chặn và xử lý các vi phạm pháp luật về công trình thủy lợi và đê, kè.

10. Ủy ban nhân dân các quận, huyện:

a) Chỉ đạo UBND các xã, phường phối hợp với các cơ quan hữu quan trong việc quản lý, bảo vệ và sử dụng đê, kè và hộ đê;

b) Tổng hợp, quản lý thông tin, dữ liệu về thủy lợi và đê, kè trong phạm vi địa phương;

c) Quyết định theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền quyết định việc huy động lực lượng, vật tư, phương tiện để hộ đê, khắc phục hậu quả do lũ, lụt, bão gây ra đối với công trình thủy lợi và đê, kè;

d) Chỉ đạo công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về đê điều, thủy lợi trong phạm vi địa phương;

đ) Chỉ đạo, thực hiện việc bàn giao, nhận các công trình thủy lợi và đê, kè được UBND thành phố phân cấp theo đúng Quy định này;

e) Thực hiện chức năng quản lý nhà nước về lĩnh vực thủy lợi và đê, kè trên địa bàn theo quy định của pháp luật. Chỉ đạo các địa phương củng cố, kiện toàn, sắp xếp và đổi mới quy mô hoạt động của các tổ chức thủy nông trên địa bàn đảm bảo điều kiện, năng lực quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi theo quy định của pháp luật và các văn bản hướng dẫn khác. Đánh giá, xác định giá trị tài sản đối với các công trình thủy lợi thuộc diện bàn giao theo hướng dẫn của Sở Tài chính và các quy định hiện hành để thực hiện phân cấp theo đúng quy định;

g) Xây dựng dự toán kinh phí cấp bù thủy lợi phí và kinh phí sửa chữa các công trình khi gặp thiên tai, sự cố gửi Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thẩm định, tổng hợp gửi Sở Tài chính;

h) Chỉ đạo, thực hiện các qui định hiện hành về quản lý, khai thác, đảm bảo an toàn công trình thủy lợi được phân cấp quản lý.

11. Ủy ban nhân dân các xã, phường:

a) Thực hiện việc bảo vệ công trình thủy lợi, đê, kè và hộ đê trên địa bàn theo quy định của pháp luật;

b) Trực tiếp quản lý hoạt động lực lượng quản lý đê nhân dân (nếu thành lập); phối hợp với lực lượng chuyên trách quản lý đê, kè để tuần tra, bảo vệ đê, kè trong mùa mưa, bão trên các tuyến đê, kè thuộc địa bàn;

c) Ngăn chặn kịp thời các hành vi vi phạm pháp luật về thủy lợi và đê, kè;

d) Xử lý hành vi vi phạm pháp luật về thủy lợi và đê, kè theo thẩm quyền, trường hợp vượt quá thẩm quyền phải báo cáo với cơ quan nhà nước có thẩm quyền để xử lý.

12. Công ty TNHH MTV Khai thác thủy lợi Đà Nẵng:

a) Phối hợp với các sở, ngành, địa phương và các đơn vị liên quan thực hiện việc bàn giao, nhận các công trình thủy lợi được UBND thành phố phân cấp quản lý, khai thác theo đúng Quy định này;

b) Phối hợp với các địa phương, đơn vị liên quan xác định vị trí “cống đầu kênh” thuộc diện bàn giao theo quy định trên; lập hồ sơ danh mục kênh mương trình Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thẩm định, trình UBND thành phố phê duyệt để tổ chức thực hiện;

c) Xác định giá trị tài sản các công trình thủy lợi hiện do Công ty TNHH MTV Khai thác thủy lợi Đà Nẵng quản lý và thuộc diện bàn giao theo hướng dẫn của Sở Tài chính và các quy định hiện hành để thực hiện quản lý theo đúng quy định;

d) Báo cáo định kỳ hằng năm hoặc đột xuất khi có sự thay đổi về hiện trạng công trình, thực trạng quản lý, khai thác công trình thuỷ lợi đối với cơ quan quản lý nhà nước trên địa bàn và Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;

đ) Thực hiện các quy định hiện hành về quản lý, khai thác, đảm bảo an toàn công trình thủy lợi được phân cấp quản lý;

e) Quyết định theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền quyết định việc huy động lực lượng, vật tư, phương tiện để khắc phục hậu quả do lũ, lụt, bão gây ra đối với công trình thủy lợi;

g) Thỏa thuận về mức trích thủy lợi phí từ nguồn cấp bù của Nhà nước với Tổ chức hợp tác dùng nước, hộ gia đình, cá nhân quản lý công trình, kênh mương có quy mô diện tích phục vụ lớn hơn quy mô diện tích cống đầu kênh theo quy định tại Quy định này. Mức trích cụ thể trên cơ sở khối lượng, nội dung công việc thực hiện, diện tích thực tế vượt định mức quy định và theo đúng các quy định hiện hành;

h) Xây dựng dự toán kinh phí cấp bù thủy lợi phí và kinh phí duy tu, bảo dưỡng, sửa chữa sự cố cấp bách các công trình do mình quản lý gửi Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thẩm định, tổng hợp gửi Sở Tài chính.

13. Công ty Thoát nước và Xử lý nước thải Đà Nẵng:

a) Phối hợp với các sở, ngành, địa phương và các đơn vị liên quan thực hiện việc bàn giao, nhận công trình hồ chứa nước Bàu Tràm được UBND thành phố phân cấp quản lý, khai thác theo đúng Quy định này;

b) Xác định giá trị tài sản hồ chứa nước Bàu Tràm được bàn giao theo hướng dẫn của Sở Tài chính và các quy định hiện hành để thực hiện quản lý theo đúng quy định;

c) Báo cáo định kỳ hằng năm hoặc đột xuất khi có sự thay đổi về hiện trạng công trình, thực trạng quản lý, khai thác công trình thủy lợi được phân cấp quản lý, khai thác đối với cơ quan quản lý nhà nước trên địa bàn và Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;

d) Thực hiện các qui định hiện hành về quản lý, khai thác, đảm bảo an toàn công trình hồ chứa được phân cấp quản lý, khai thác và bảo vệ;

e) Quyết định theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền quyết định việc huy động lực lượng, vật tư, phương tiện để khắc phục hậu quả do lũ, lụt, bão gây ra đối với công trình thủy lợi được phân cấp quản lý, khai thác.

14. Chi cục Thủy lợi thành phố Đà Nẵng:

a) Phối hợp với các sở, ngành, địa phương và các đơn vị liên quan thực hiện việc bàn giao, nhận các công trình đê, kè được UBND thành phố phân cấp cho Chi cục Thủy lợi thành phố Đà Nẵng theo đúng Quy định này;

b) Xác định giá trị tài sản các công trình đê, kè thuộc diện bàn giao theo hướng dẫn của Sở Tài chính và các quy định hiện hành để thực hiện quản lý theo đúng quy định;

c) Quyết định theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền quyết định việc huy động lực lượng, vật tư, phương tiện để hộ đê, khắc phục hậu quả do lũ, lụt, bão gây ra đối với công trình đê, kè;

d) Báo cáo định kỳ hằng năm hoặc đột xuất khi có sự thay đổi về hiện trạng công trình, thực trạng quản lý, khai thác công trình đê, kè cho cơ quan cấp trên liên quan;

e) Hàng năm lập kế hoạch, xây dựng dự toán duy tu, bảo dưỡng các công trình đê, kè do mình quản lý theo định mức dự toán công tác duy tu, bảo dưỡng đê điều và tiền lương nhân công trình Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thẩm định, tổng hợp gửi Sở Tài chính báo cáo UBND thành phố bố trí vốn để thực hiện;

g) Thực hiện các chức năng quản lý nhà nước theo các qui định hiện hành về quản lý, khai thác, đảm bảo an toàn công trình thủy lợi và đê, kè.

15. Các tổ chức, cá nhân khác:

Các Tổ chức hợp tác dùng nước, hộ gia đình, cá nhân được giao quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi và đê, kè có trách nhiệm quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi được giao đúng quy định của pháp luật.