vanban.org

Điều 7. Quy định phân loại, phân cấp công trình đê, kè — Quyết định 41/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 03/10/2020 Thay thế: 33/2020/QĐ-UBND · 23/09/2020
Đà Nẵng Ban hành 26/11/2016 Hiệu lực 01/12/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 9 năm
Quyết định số 16/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định về phân cấp quản lý, khai thác, bảo vệ công trình thủy lợi và công trình để, kè chống sạt lở bảo vệ bờ trên địa bàn thành phố Đà Nẵng · 16/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 33/2020/QĐ-UBND Ban hành Quy định về nhiệm vụ quản lý, khai thác công trình thủy lợi và công trình đê, kè bảo vệ bờ trên địa bàn thành phố Đà Nẵng · 33/2020/QĐ-UBND
Quyết định số 41/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định về việc phân cấp quản lý, khai thác công trình thủy lợi và công trình đê, kè trên địa bàn thành phố Đà Nẵng · 41/2016/QĐ-UBND
01/12/2016Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 41/2016/QĐ-UBND › Chương III › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Quy định phân loại, phân cấp công trình đê, kè

1. Đê được phân loại thành: đê sông, đê biển, đê cửa sông, đê bối, đê bao và đê chuyên dùng. Việc phân loại, phân cấp đê, kè trên địa bàn thành phố căn cứ Thông tư số 54/2013/TT-BNN ngày 17 tháng 12 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn phân cấp đê và quy định tải trọng cho phép đối với xe cơ giới đi trên đê và Quyết định số 67/QĐ-BNN-TCTL ngày 10 tháng 01 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc phân loại, phân cấp đê trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.

2. Kè bảo vệ bờ sông, bờ biển không gắn với đê được xây dựng trên địa bàn thành phố được xếp vào loại cấp V (những tuyến kè có cấp lớn hơn thì sẽ có văn bản quy định cấp cụ thể).

3. Việc phân loại, phân cấp các tuyến đê, kè trên địa bàn thành phố để làm cơ sở cho việc quản lý, bảo vệ, tu bổ, nâng cấp và hộ đê phòng chống lụt, bão.