Điều 5. Phân cấp quản lý, khai thác công trình thủy lợi
1. Công trình, hệ thống công trình thủy lợi được phân cấp cho Công ty TNHH MTV Khai thác thủy lợi Đà Nẵng, Công ty Thoát nước và Xử lý nước thải Đà Nẵng quản lý, khai thác và bảo vệ.
Bao gồm các công trình thủy lợi đầu mối, các trục kênh chính, các công trình điều tiết nước có quy mô công trình vừa và lớn thuộc hệ thống công trình thủy lợi liên tỉnh, liên huyện, liên xã có yêu cầu kỹ thuật về quản lý, vận hành, điều tiết nước phức tạp đến vị trí cống đầu kênh, cụ thể như sau:
a) Hồ chứa:
Hồ chứa có dung tích lớn hơn 500.000 m3 (năm trăm nghìn mét khối) hoặc hạ du hồ chứa có dân sinh tập trung.
b) Đập dâng:
Đập dâng có phạm vi phục vụ tưới liên tỉnh, liên huyện, liên xã (hoặc cấp hành chính tương đương) hoặc nằm trong hệ thống công trình thủy lợi đầu mối được giao quản lý.
c) Trạm bơm:
Các trạm bơm có phạm vi phục vụ liên huyện, liên xã (hoặc cấp hành chính tương đương) hoặc nằm trong hệ thống công trình đầu mối được giao quản lý.
d) Kênh mương và các công trình trên kênh:
Các tuyến kênh chính, kênh nhánh, các công trình trên kênh thuộc các hệ thống công trình thủy lợi được phân cấp cho Công ty TNHH MTV Khai thác thủy lợi Đà Nẵng quản lý, khai thác và bảo vệ tính từ công trình đầu mối đến vị trí “cống đầu kênh”.
2. Công trình, hệ thống công trình thủy lợi được phân cấp cho quận, huyện quản lý, khai thác.
Bao gồm các công trình, hệ thống công trình thủy lợi có phạm vi phục vụ tưới tiêu trong một xã, có quy mô nhỏ, có đặc điểm, tính chất kỹ thuật đơn giản, tiết kiệm chi phí, nâng cao hiệu quả công trình. Cụ thể như sau:
a) Hồ chứa:
Hồ chứa có dung tích chứa nhỏ hơn hoặc bằng 500.000 m3 (năm trăm nghìn mét khối) và hạ du hồ chứa này không có dân sinh tập trung.
b) Đập dâng:
Đập dâng có quy mô tưới trong phạm vi phục vụ một xã và lấy nước từ nguồn nước độc lập.
c) Trạm bơm:
Trạm bơm có phạm vi phục vụ trong phạm vi một xã hoặc cấp hành chính tương đương.
d) Kênh mương và các công trình trên kênh:
Các tuyến kênh, các công trình trên kênh thuộc các hệ thống công trình thủy lợi đã được phân cấp cho quận, huyện quản lý, khai thác và bảo vệ và các tuyến kênh tưới nội đồng thuộc hệ thống công trình thủy lợi do Công ty TNHH MTV Khai thác thủy lợi Đà Nẵng quản lý tính từ sau vị trí “cống đầu kênh”.
3. Quy mô cống đầu kênh.
Cống đầu kênh được xác định theo diện tích tưới, tiêu hưởng lợi mà cống đó phụ trách, có quy mô tưới với diện tích nhỏ hơn hoặc bằng 10 ha lúa.
Nếu kênh tưới, kênh tiêu và kênh tưới, tiêu kết hợp nào chưa có cống đầu kênh thì ranh giới để phân cấp quản lý khai thác, bảo vệ tạm thời xác định khi chưa xây cống là tại cửa dẫn, thoát nước của kênh tưới và kênh tưới, tiêu kết hợp có diện tích hưởng lợi nhỏ hơn hoặc bằng 10 ha.
4. Các tổ chức hợp tác dùng nước, hộ gia đình, cá nhân được các quận, huyện giao quản lý công trình, kênh mương có quy mô diện tích phục vụ lớn hơn quy mô cống đầu kênh theo quy định tại Khoản 3 Điều này được cấp một phần kinh phí từ nguồn cấp bù thuỷ lợi phí của Nhà nước. Tỷ lệ và mức trích cụ thể theo thoả thuận giữa công ty quản lý, khai thác công trình thuỷ lợi đầu mối với Tổ chức hợp tác dùng nước trên cơ sở khối lượng, nội dung công việc thực hiện và diện tích thực tế vượt mức quy định.