Điều 8. Trình tự, thủ tục rà soát căn cứ vào tình hình phát triển kinh tế xã hội
1. Xác định văn bản được rà soát
Người được phân công rà soát xác định văn bản có đối tượng, phạm vi điều chỉnh liên quan đến sự thay đổi của tình hình kinh tế - xã hội để rà soát.
2. Tập hợp văn bản là căn cứ xác định sự thay đổi của tình hình kinh tế - xã hội
Căn cứ vào đối tượng, phạm vi điều chỉnh của văn bản được rà soát, người được phân công rà soát văn bản tiến hành tập hợp các thông tin, tài liệu, văn bản khác là căn cứ xác định sự thay đổi của tình hình kinh tế - xã hội theo quy định tại khoản 2, Điều 5 Quy định này.
3. Rà soát phần nội dung của văn bản được rà soát là việc xem xét, đối chiếu nội dung của văn bản đó với các thông tin, tài liệu, văn bản là căn cứ xác định sự thay đổi của tình hình kinh tế - xã hội để xác định nội dung không còn phù hợp, cụ thể như sau:
a) Đối tượng điều chỉnh của văn bản được rà soát không còn;
b) Quy định cụ thể của văn bản được rà soát không còn phù hợp;
c) Quy định của văn bản được rà soát cần được ban hành bằng hình thức văn bản có hiệu lực pháp lý cao hơn;
d) Phát sinh các quan hệ xã hội cần được điều chỉnh nhưng chưa có quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.