Điều 15. Kết quả tổng rà soát, hệ thống hóa văn bản; rà soát văn bản theo chuyên đề, lĩnh vực, địa bàn
1. Kết quả tổng rà soát, hệ thống hóa văn bản; kết quả rà soát văn bản theo chuyên đề, lĩnh vực, địa bàn bao gồm các nội dung đánh giá về thực trạng hệ thống văn bản được rà soát so với yêu cầu, mục đích của việc tổng rà soát, rà soát văn bản theo chuyên đề, lĩnh vực, địa bàn. Trên cơ sở những đánh giá đó, cơ quan rà soát thực hiện tổng rà soát hệ thống văn bản; rà soát văn bản theo chuyên đề, lĩnh vực, địa bàn đưa ra kiến nghị, đề xuất xử lý văn bản nhằm hoàn thiện hệ thống văn bản được rà soát;
2. Kết quả tổng rà soát, hệ thống hóa văn bản, kết quả rà soát văn bản theo chuyên đề, lĩnh vực, địa bàn được thể hiện thông qua báo cáo và các danh mục văn bản như sau:
a) Báo cáo kết quả tổng rà soát, hệ thống hóa văn bản, kết quả rà soát văn bản theo chuyên đề, lĩnh vực, địa bàn nêu rõ quá trình tổ chức thực hiện; kết quả đạt được thông qua việc tổng rà soát, rà soát theo chuyên đề, lĩnh vực, địa bàn; các đánh giá về thực trạng hệ thống văn bản được rà soát và kiến nghị, đề xuất xử lý văn bản;
b) Các danh mục văn bản:
- Danh mục tổng hợp chung các văn bản thuộc đối tượng, phạm vi tổng rà soát văn bản; rà soát văn bản theo chuyên đề, lĩnh vực, địa bàn (Theo mẫu số 3, ban hành kèm theo Quyết định này);
- Danh mục văn bản hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần (Theo mẫu số 5, ban hành kèm theo Quyết định này);
- Danh mục văn bản còn hiệu lực (Theo mẫu số 6, ban hành kèm theo Quyết định này);
- Danh mục văn bản cần sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ hoặc ban hành mới (Theo mẫu số 7, ban hành kèm theo Quyết định này).