vanban.org

Điều 13. Tổng rà soát, hệ thống hóa văn bản; rà soát văn bản theo chuyên đề, lĩnh vực, địa bàn — Quyết định 41/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Bình Phước Ban hành 31/12/2014 Hiệu lực 10/01/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 2 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 61/2016/QĐ-UBND Bãi bỏ Quyết định số 41/2014/QĐ-UBND ngày 31/12/2014 của UBND tỉnh ban hành Quy định về nguyên tắc, trình tự, thủ tục, trách nhiệm thực hiện rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Bình Phước · 61/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 41/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định về nguyên tắc, trình tự, thủ tục, trách nhiệm thực hiện rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Bình Phước · 41/2014/QĐ-UBND
10/01/2015Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 41/2014/QĐ-UBND › Chương II › Mục 2 › Điều 13
Đọc toàn văn

Điều 13. Tổng rà soát, hệ thống hóa văn bản; rà soát văn bản theo chuyên đề, lĩnh vực, địa bàn

1. Việc tổng rà soát, hệ thống hóa văn bản; rà soát văn bản theo chuyên đề, lĩnh vực, địa bàn được thực hiện theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền, trên cơ sở căn cứ vào yêu cầu quản lý nhà nước;

2. Việc tổng rà soát, hệ thống hóa văn bản; rà soát văn bản theo chuyên đề, lĩnh vực, địa bàn phải được lập Kế hoạch. Cơ quan Tư pháp, công chức Tư pháp - Hộ tịch có trách nhiệm giúp UBND cùng cấp trong việc tham mưu, xây dựng và triển khai thực hiện Kế hoạch tổng rà soát, hệ thống hóa văn bản; rà soát văn bản theo chuyên đề, lĩnh vực, địa bàn (Kế hoạch rà soát văn bản);

3. Kế hoạch rà soát văn bản bao gồm các nội dung chính: mục đích, yêu cầu, đối tượng, phạm vi tổng rà soát; rà soát văn bản theo chuyên đề, lĩnh vực, địa bàn; thời gian và tiến độ thực hiện; phân công cơ quan, đơn vị chủ trì, phối hợp thực hiện; kinh phí và các điều kiện bảo đảm thực hiện Kế hoạch.