Điều 6. Quy trình thực hiện việc rà soát văn bản
1. Phân công người rà soát văn bản
Ngay sau khi văn bản là căn cứ pháp lý để rà soát được ban hành hoặc tình hình kinh tế - xã hội liên quan đến đối tượng, phạm vi điều chỉnh của văn bản được rà soát có sự thay đổi đến mức làm cho nội dung của văn bản được rà soát không còn phù hợp, cơ quan rà soát có trách nhiệm phân công người rà soát văn bản.
a) Đối với cơ quan rà soát là các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, phòng chuyên môn thuộc UBND cấp huyện thì Thủ trưởng đơn vị phân công người rà soát theo quy định tại điểm a, khoản 1, Điều 4 Quy định này;
b) Đối với UBND cấp xã, Chủ tịch UBND xã, phường, thị trấn phân công Công chức Tư pháp - Hộ tịch thực hiện rà soát văn bản của cấp mình.
2. Thực hiện rà soát văn bản
a) Trình tự, thủ tục rà soát văn bản thực hiện theo quy định tại Điều 7 và Điều 8 của Quy định này.
b) Lập Phiếu rà soát
- Người được phân công rà soát có trách nhiệm lập Phiếu rà soát văn bản (Mẫu số 1, ban hành kèm theo Quyết định này) phải đánh giá được các nội dung về tình trạng hiệu lực của văn bản được rà soát; căn cứ pháp lý, thẩm quyền ban hành văn bản được rà soát; những nội dung của văn bản được rà soát có quy định trái, chồng chéo, mâu thuẫn với quy định của văn bản là căn cứ pháp lý để rà soát hoặc không còn phù hợp với tình hình phát triển kinh tế - xã hội như: đối tượng Điều chỉnh của văn bản được rà soát không còn, quy định cụ thể của văn bản được rà soát không còn phù hợp, cần phải được ban hành bằng hình thức văn bản có hiệu lực pháp lý cao hơn, các quan hệ xã hội cần phải được điều chỉnh bằng văn bản của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.
- Phiếu rà soát văn bản cũng được lập trong trường hợp văn bản được rà soát không có quy định trái, mâu thuẫn, chồng chéo với quy định của văn bản là căn cứ pháp lý để rà soát.
c) Lập hồ sơ rà soát văn bản
Người được phân công rà soát lập hồ sơ rà soát văn bản, trình Thủ trưởng cơ quan đơn vị rà soát xem xét, xử lý kết quả rà soát, bao gồm:
- Văn bản được rà soát;
- Văn bản hoặc danh mục văn bản là căn cứ pháp lý để rà soát; văn bản hoặc danh mục văn bản là căn cứ xác định sự thay đổi của tình hình kinh tế - xã hội;
- Phiếu rà soát văn bản;
- Dự thảo báo cáo kết quả rà soát văn bản của cơ quan, đơn vị rà soát hoặc của Công chức Tư pháp - Hộ tịch trình Chủ tịch UBND cùng cấp, trong đó nêu rõ nội dung đánh giá về hiệu lực, thẩm quyền ban hành, những quy định trái, chồng chéo, mâu thuẫn của văn bản được rà soát với quy định của văn bản là căn cứ pháp lý để rà soát hoặc không còn phù hợp với tình hình phát triển kinh tế - xã hội và kiến nghị xử lý;
- Dự thảo văn bản của cơ quan, đơn vị rà soát kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý văn bản được rà soát;
- Các tài liệu khác có liên quan.
d) Trường hợp kết quả rà soát văn bản có nội dung phức tạp, người được phân công rà soát đề xuất Thủ trưởng cơ quan, đơn vị rà soát xem xét, tổ chức trao đổi, thảo luận hoặc lấy ý kiến của các cơ quan, đơn vị liên quan để hoàn thiện kết quả rà soát văn bản.
3. Lấy ý kiến của cơ quan Tư pháp (Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp, Công chức Tư pháp - Hộ tịch) về kết quả rà soát văn bản
a) Sau khi có kết quả rà soát văn bản, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân các cấp chỉ đạo việc gửi hồ sơ rà soát văn bản lấy ý kiến của cơ quan Tư pháp cùng cấp về kết quả rà soát.
Ý kiến của cơ quan Tư pháp phải được thể hiện bằng văn bản, trong đó nêu rõ nội dung nhất trí, nội dung không nhất trí hoặc ý kiến khác;
b) Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc UBND các cấp nghiên cứu giải trình, tiếp thu ý kiến của cơ quan Tư pháp về kết quả rà soát văn bản; hoàn thiện hồ sơ rà soát văn bản, ký Báo cáo kết quả rà soát văn bản;
c) Hồ sơ rà soát văn bản được lập theo quy định tại Điểm c Khoản 2 Điều này.
4. Trình xem xét, xử lý hoặc kiến nghị xử lý kết quả rà soát văn bản
a) Sau khi có ý kiến về kết quả rà soát văn bản của cơ quan Tư pháp, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc UBND các cấp hoàn chỉnh hồ sơ rà soát văn bản trình Chủ tịch UBND cùng cấp xem xét, quyết định việc xử lý hoặc kiến nghị HĐND cùng cấp xử lý kết quả rà soát văn bản do HĐND ban hành.
b) Báo cáo kết quả rà soát văn bản trong hồ sơ rà soát văn bản được gửi cho Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp, Công chức Tư pháp - Hộ tịch để theo dõi, tổng hợp;
c) Cơ quan Tư pháp lập “Sổ theo dõi văn bản được rà soát” (Theo mẫu số 2, ban hành kèm theo Quyết định này) để theo dõi việc rà soát và kết quả xử lý rà soát văn bản do HĐND, UBND cùng cấp ban hành.