Điều 19. Xây dựng cơ sở dữ liệu rà soát, hệ thống hóa văn bản
1. Cơ sở dữ liệu rà soát, hệ thống hóa văn bản bao gồm các nội dung sau:
a) Văn bản phục vụ rà soát bao gồm văn bản được rà soát; văn bản là căn cứ pháp lý để rà soát; văn bản, tài liệu, thông tin là cơ sở xác định tình hình phát triển kinh tế - xã hội làm căn cứ rà soát;
b) Văn bản phục vụ hệ thống hóa quy định tại khoản 2 Điều 16 Thông tư số 09/2013/TT-BTP;
c) Thông tin về tình trạng hiệu lực của văn bản bao gồm còn hiệu lực, hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần; lý do hết hiệu lực; nội dung hết hiệu lực; thời điểm hết hiệu lực;
d) Hồ sơ rà soát văn bản theo quy định tại Điều 18 Nghị định số 16/2013/NĐ-CP và điểm c, khoản 2 Điều 6 Quy định này;
đ) Kết quả xử lý văn bản được rà soát;
e) Kết quả hệ thống hóa văn bản quy định tại khoản 5 Điều 25 Nghị định số 16/2013/NĐ-CP;
g) Các tài liệu khác có liên quan.
2. Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp, công chức Tư pháp - Hộ tịch có trách nhiệm tham mưu UBND cùng cấp cập nhật các kết quả rà soát, hệ thống hóa văn bản vào Hệ cơ sở dữ liệu để làm cơ sở pháp lý phục vụ cho việc kiểm tra, xử lý văn bản được quy định tại Nghị định số 40/2010/NĐ-CP.