vanban.org

Điều 6. Cây lấy gỗ — Quyết định 41/2007/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 07/05/2007 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bình Dương Ban hành 27/04/2007 Hiệu lực 07/05/2007 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 41/2007/QĐ-UBND › Chương II › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Cây lấy gỗ

Đơn vị tính: đồng/cây

Loại cây Chính sách Hỗ trợ Cộng
a) Tre      
- Dưới 1 năm tuổi 2.000 đ/cây 1.000 3.000đ/cây
- Từ 1 đến 2 năm tuổi 4.000 đ/cây 2.000 6.000đ/cây
- Trên 2 năm tuổi 6.000 đ/cây 3.000 9.000đ/cây
b) Lồ ô, tầm vông      
- Dưới 1 tuổi 1.500 đ/cây 750 2.250đ/cây
- Từ 1 đến 2 năm tuổi 3.000 đ/cây 1.500 4.500đ/cây
- Trên 2 năm tuổi 5.000 đ/cây 2.500 7.500đ/cây
c) Trúc      
- Dưới 1 năm tuổi 200 đ/cây 100 300đ/cây
- Từ 1 đến 2 năm tuổi 800 đ/cây 400 1.200đ/cây
- Trên 2 năm tuổi 1.500 đ/cây 750 2.250đ/cây
d) Bạch đàn, tràm và lồng mức (mật độ tối đa 2.500 cây/ha), xà cừ (mật độ tối đa 400 cây/ha), xoan, so đũa, trường      
- Dưới 1 năm 2.000 đ/cây 1.000 3.000đ/cây
- Từ 1 năm và có đường kính < 10 cm 8.000 đ/cây 4.000 12.000đ/cây
- Loại có đường kính từ 10cm đến 20cm 20.000 đ/cây 10.000 30.000đ/cây
- Loại trồng có đường kính lớn hơn 20cm 50.000 đ/cây 25.000 75.000đ/cây

- Đối với những cây không có trong đơn giá thì tính quy đổi theo loại cây tương đương.