vanban.org

Điều 8. Cung cấp, công bố, cập nhật và chia sẻ thông tin, dữ liệu về hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động — Quyết định 40/2026/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 15/06/2026 Đính chính: 3055/QĐ-UBND · 01/08/2026
Hải Phòng Ban hành 31/05/2026 Hiệu lực 15/06/2026 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 5 năm
Quyết định 40/2026/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý và phát triển cơ sở hạ tầng viễn thông trên địa bàn thành phố Hải Phòng · 40/2026/QĐ-UBND
15/06/2026Bản gốcThay thế Hiện hành
Quyết định số 36/2020/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định quản lý và phát triển cơ sở hạ tầng viễn thông trên địa bàn thành phố Hải Phòng ban hành kèm theo Quyết định số 1063/2015/QĐ-UBND ngày 21/5/2015 của Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng · 36/2020/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 40/2026/QĐ-UBND › Chương II › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Cung cấp, công bố, cập nhật và chia sẻ thông tin, dữ liệu về hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động

1. Tổ chức, cá nhân trước khi tiến hành đầu tư, xây dựng hạ tầng kỹ thuật viễn thông gắn liền với việc đầu tư, lắp đặt thiết bị, đường cáp viễn thông có trách nhiệm thông báo, cung cấp thông tin cho Sở Khoa học và Công nghệ theo quy định tại khoản 9 Điều 65 Luật số 24/2023/QH15.

2. Các doanh nghiệp viễn thông, truyền hình cáp khi lắp đặt cáp ngoại vi viễn thông phải gửi kế hoạch cho Sở Khoa học và Công nghệ theo quy định tại mục 4.4 QCVN 33:2019/BTTTT theo Thông tư số 20/2019/TT-BTTTT ngày 31 tháng 12 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành "Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về lắp đặt mạng cáp ngoại vi viễn thông" để quản lý, theo dõi.

3. Chủ sở hữu công trình hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động (cột treo cáp viễn thông riêng biệt, hào, tuynel kỹ thuật cống bể ngầm; nhà, trạm BTS, cột ăng ten) có trách nhiệm:

a) Cung cấp các thông tin về dung lượng, các điều kiện kỹ thuật trong quá trình vận hành, khai thác và đăng ký giá thuê công trình hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động có khả năng cho thuê, dùng chung theo quy định của pháp luật;

b) Thực hiện công bố công khai thông tin công trình hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động có khả năng cho thuê, dùng chung trên trang thông tin điện tử chính thức của đơn vị, đồng thời báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố (qua Sở Khoa học và Công nghệ). Khi có thay đổi về công trình hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động (cho thuê, dùng chung), chủ sở hữu công trình phải điều chỉnh nội dung đã công bố trên trang thông tin điện tử chính thức của đơn vị, đồng thời thông báo bằng văn bản cho Sở Khoa học và Công nghệ.

4. Khi có nhu cầu sử dụng chung hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động, tổ chức, cá nhân hoặc doanh nghiệp viễn thông gửi văn bản đề nghị đến doanh nghiệp có hạ tầng mạng viễn thông, chủ sở hữu hạ tầng kỹ thuật và đồng gửi Sở Khoa học và Công nghệ để tổng hợp, theo dõi. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị hợp lệ, doanh nghiệp có hạ tầng mạng viễn thông, chủ sở hữu hạ tầng kỹ thuật phải phản hồi bằng văn bản về khả năng đáp ứng, lý do chấp thuận hoặc từ chối, đồng gửi Sở Khoa học và Công nghệ để tổng hợp, theo dõi, trừ trường hợp pháp luật chuyên ngành có quy định khác hoặc trường hợp bất khả kháng.

5. Việc công bố, cập nhật và chia sẻ dữ liệu quy định tại Điều này phải bảo đảm thống nhất về nội dung, cấu trúc và biểu mẫu dữ liệu với cơ sở dữ liệu quản lý hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động do Sở Khoa học và Công nghệ quản lý.