vanban.org

Điều 15. Sử dụng chung cột treo cáp viễn thông — Quyết định 40/2026/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 15/06/2026 Đính chính: 3055/QĐ-UBND · 01/08/2026
Hải Phòng Ban hành 31/05/2026 Hiệu lực 15/06/2026 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 5 năm
Quyết định 40/2026/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý và phát triển cơ sở hạ tầng viễn thông trên địa bàn thành phố Hải Phòng · 40/2026/QĐ-UBND
15/06/2026Bản gốcThay thế Hiện hành
Quyết định số 36/2020/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định quản lý và phát triển cơ sở hạ tầng viễn thông trên địa bàn thành phố Hải Phòng ban hành kèm theo Quyết định số 1063/2015/QĐ-UBND ngày 21/5/2015 của Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng · 36/2020/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 40/2026/QĐ-UBND › Chương III › Điều 15
Đọc toàn văn

Điều 15. Sử dụng chung cột treo cáp viễn thông

1. Doanh nghiệp viễn thông có trách nhiệm ưu tiên sử dụng hệ thống cột treo cáp đáp ứng điều kiện kỹ thuật sử dụng chung hiện có của doanh nghiệp viễn thông, điện lực, chiếu sáng và hạ tầng kỹ thuật đô thị để treo, kéo cáp; hạn chế tối đa việc đầu tư dựng cột riêng lẻ, bảo đảm an toàn, tiết kiệm và mỹ quan đô thị.

2. Tại các khu vực không còn khả năng đi ngầm đường dây, cáp viễn thông trong các công trình hạ tầng kỹ thuật đi ngầm, chưa thể hạ ngầm nếu hệ thống cột treo cáp (cột treo cáp viễn thông riêng biệt, cột treo cáp của các ngành khác) còn khả năng treo thêm đường dây, cáp viễn thông thì chủ sở hữu cột phải tạo điều kiện cho các tổ chức, cá nhân sử dụng chung để treo đường dây, cáp viễn thông trên cơ sở bảo đảm mỹ quan đô thị, tuân thủ quy chuẩn kỹ thuật được áp dụng.

3. Việc sử dụng chung cột treo cáp phải tuân thủ đúng các quy định đối với cột, cáp viễn thông đi treo tại QCVN 33:2019/BTTTT ban hành kèm theo Thông tư số 20/2019/TT-BTTTT; các quy định tại Chương IV của Quy định này.

4. Không tự ý treo đường dây, cáp viễn thông lên hệ thống cột treo cáp khi đơn vị sở hữu cột chưa cho phép.

5. Các đơn vị sử dụng chung cột để treo cáp, dây thuê bao viễn thông và đơn vị sở hữu cột phải thiết lập đường dây nóng, cung cấp đầy đủ số điện thoại liên lạc cần thiết. Khi có sự cố cũng như các tình huống khẩn cấp, trong thời gian sớm nhất các bên phải phối hợp khắc phục theo quy định tại Điều 11 của Quy định này.

6. Phối hợp tháo dỡ, di dời cột treo cáp

a) Đơn vị sở hữu cột là đầu mối thông báo cho các đơn vị sử dụng chung cột để cùng phối hợp giải quyết các vấn đề liên quan đến việc phải tháo dỡ, di dời cột để giải phóng mặt bằng;

b) Khi nhận được văn bản của các chủ đầu tư các công trình, dự án yêu cầu di dời thu hồi cột tréo cắp để giải phóng mặt bằng theo quyết định thu hồi đất của nhà nước, đơn vị sở hữu cột phải thông báo bằng văn bản cho tất cả các đơn vị sử dụng chung cột phối hợp thực hiện di dời đồng bộ, chấp hành theo tiến độ mà chủ dự án đã thống nhất với đơn vị sở hữu cột;

c) Trường hợp trên cột phải tháo dỡ, di dời còn có hệ thống cáp, dây thuê bao viễn thông trên cột nhưng không thể nhận biết được chủ sở hữu hoặc chủ sở hữu trốn tránh trách nhiệm thì đơn vị sở hữu cột phải thông báo bằng văn bản cho tất cả các đơn vị sử dụng chung cột và thông báo rộng rãi trên các phương tiện thông tin đại chúng, đồng thời thông báo cho Sở Khoa học và Công nghệ để phối hợp giải quyết. Sau khi thực hiện đầy đủ các hình thức thông báo trên, nếu các đơn vị sở hữu đường dây, cáp viễn thông không có sự phối hợp hoặc hệ thống đường dây, cáp viễn thông trên cột vẫn chưa được tháo dỡ, di dời thì đơn vị sở hữu cột tổ chức tháo dỡ cáp khỏi cột treo cáp. Tuy nhiên trước khi tháo dỡ phải thông báo cho Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Công Thương, Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu để cùng phối hợp giám sát việc tháo dỡ. Khi đó, đơn vị sở hữu cột không phải chịu trách nhiệm đối với thiệt hại phát sinh từ việc tháo dỡ cáp đối với chủ sở hữu cáp, dây viễn thông không phối hợp tháo dỡ, di dời sau khi đã được thông báo theo quy định.