vanban.org

Điều 6. Thiết kế, xây dựng, sử dụng công trình viễn thông — Quyết định 40/2026/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 15/06/2026 Đính chính: 3055/QĐ-UBND · 01/08/2026
Hải Phòng Ban hành 31/05/2026 Hiệu lực 15/06/2026 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 5 năm
Quyết định 40/2026/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý và phát triển cơ sở hạ tầng viễn thông trên địa bàn thành phố Hải Phòng · 40/2026/QĐ-UBND
15/06/2026Bản gốcThay thế Hiện hành
Quyết định số 36/2020/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định quản lý và phát triển cơ sở hạ tầng viễn thông trên địa bàn thành phố Hải Phòng ban hành kèm theo Quyết định số 1063/2015/QĐ-UBND ngày 21/5/2015 của Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng · 36/2020/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 40/2026/QĐ-UBND › Chương II › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Thiết kế, xây dựng, sử dụng công trình viễn thông

1. Tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân khi tham gia thiết kế, xây dựng và sử dụng công trình viễn thông phải tuân thủ quy định của pháp luật về viễn thông, xây dựng và các quy định pháp luật có liên quan, bao gồm Điều 65, Điều 66 Luật số 24/2023/QH15; Điều 80 Nghị định số 163/2024/NĐ-CP; Điều 8 Nghị định số 72/2012/NĐ-CP ngày 24 tháng 9 năm 2012 của Chính phủ về quản lý và sử dụng chung công trình hạ tầng kỹ thuật; khoản 5 Điều 3 Nghị định số 39/2010/NĐ-CP ngày 07 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ về quản lý không gian xây dựng ngầm đô thị và các quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật quốc gia có liên quan; đồng thời phải bảo đảm an toàn công trình, an toàn thông tin, an ninh thông tin, an toàn lao động, phòng cháy, chữa cháy, bảo vệ môi trường và mỹ quan đô thị.

2. Thiết kế công trình hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động phải bảo đảm khả năng dùng chung cho từ hai doanh nghiệp trở lên và giữa các ngành để nâng cao hiệu quả sử dụng tài nguyên, tiết kiệm chi phí đầu tư. Đơn vị quản lý, vận hành công trình phải tạo điều kiện cho doanh nghiệp viễn thông lắp đặt, khai thác, cải tạo, mở rộng.

3. Khi thiết kế và xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động hoặc công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung phải có phương án bố trí không gian kỹ thuật dự phòng để phục vụ việc mở rộng dung lượng, khả năng dùng chung trong tương lai, đáp ứng nhu cầu phát triển hạ tầng theo quy định pháp luật và định hướng quản lý của cơ quan có thẩm quyền.

4. Sở Xây dựng, các Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành trong quá trình tổ chức thẩm định quy hoạch, kế hoạch, công trình, dự án mà theo quy định của pháp luật phải có nội dung quy hoạch, thiết kế liên quan đến lĩnh vực viễn thông có trách nhiệm tham vấn ý kiến của Sở Khoa học và Công nghệ trước khi trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.

5. Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan hướng dẫn, kiểm tra việc tuân thủ các quy định của pháp luật về tiêu chuẩn, chất lượng, quy chuẩn kỹ thuật chuyên ngành Khoa học và Công nghệ, giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện và các vấn đề khác có liên quan thuộc chức năng, nhiệm vụ của Sở Khoa học và Công nghệ đối với các tổ chức, cá nhân thiết kế, thi công, sử dụng công trình viễn thông trên địa bàn thành phố.

6. Công trình hạ tầng kỹ thuật viễn thông thu động phải tuân thủ đầy đủ quy định về nhận diện, cảnh báo, ghi thông tin quản lý và an toàn kỹ thuật theo quy chuẩn, tiêu chuẩn hiện hành.