vanban.org

Điều 32. Các doanh nghiệp viễn thông — Quyết định 40/2026/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 15/06/2026 Đính chính: 3055/QĐ-UBND · 01/08/2026
Hải Phòng Ban hành 31/05/2026 Hiệu lực 15/06/2026 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 5 năm
Quyết định 40/2026/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý và phát triển cơ sở hạ tầng viễn thông trên địa bàn thành phố Hải Phòng · 40/2026/QĐ-UBND
15/06/2026Bản gốcThay thế Hiện hành
Quyết định số 36/2020/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định quản lý và phát triển cơ sở hạ tầng viễn thông trên địa bàn thành phố Hải Phòng ban hành kèm theo Quyết định số 1063/2015/QĐ-UBND ngày 21/5/2015 của Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng · 36/2020/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 40/2026/QĐ-UBND › Chương V › Điều 32
Đọc toàn văn

Điều 32. Các doanh nghiệp viễn thông

1. Thực hiện nghĩa vụ quy định tại Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14, Luật số 24/2023/QH15, quy định này và các quy định có liên quan.

2. Phối hợp với các cơ quan chức năng ở địa phương tiếp nhận thông tin về quy hoạch, dự án, kế hoạch xây dựng các khu đô thị, các khu công nghiệp, khu kinh tế trên địa bàn thành phố và khu thương mại tự do thành phố Hải Phòng, tuyến đường giao thông, khu chế xuất, khu công nghệ cao, tòa nhà có nhiều chủ sử dụng và các công trình hạ tầng kỹ thuật khác để tiến hành đồng thời kế hoạch xây dựng, lắp đặt các công trình viễn thông của doanh nghiệp mình tại địa phương. Chủ động phối hợp với chính quyền địa phương các cấp trong việc giải quyết các vấn đề liên quan đến việc xây dựng và phát triển cơ sở hạ tầng viễn thông, đặc biệt là công trình mạng ngoại vi.

3. Có trách nhiệm thu hồi, xử lý các cáp ngoại vi viễn thông và thiết bị phụ trợ đã hỏng, không sử dụng.

4. Báo cáo kịp thời, đầy đủ và chính xác các thông tin về cơ sở hạ tầng viễn thông theo quy định của pháp luật khi có yêu cầu của Sở Khoa học và Công nghệ và Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu nơi trực tiếp quản lý địa bàn. Chấp hành nghiêm chỉnh việc thanh tra, kiểm tra, giám sát, xử lý vi phạm của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.

5. Ưu tiên phát triển cơ sở hạ tầng viễn thông đến các vùng hải đảo, nông thôn, vùng sâu, vùng xa nhằm tiếp tục phổ cập dịch vụ viễn thông, nâng cao năng lực hạ tầng, chất lượng dịch vụ và mật độ thuê bao điện thoại và Internet.

6. Tăng cường công tác quản lý các dự án đầu tư, xây dựng cơ sở hạ tầng viễn thông trên cơ sở chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật về tiêu chuẩn, quy chuẩn, kiểm định công trình, quy hoạch, đầu tư và xây dựng cơ bản.

7. Doanh nghiệp viễn thông có trách nhiệm cung cấp và cập nhật danh sách đầu mối liên hệ (bao gồm họ tên, chức vụ, số điện thoại, địa chỉ thư điện tử) của cá nhân, bộ phận phụ trách trực tiếp tại địa phương cho Sở Khoa học và Công nghệ và Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu để kịp thời phối hợp giải quyết các vấn đề về trật tự xây dựng, xử lý sự cố hạ tầng, chỉnh trang, ngầm hóa mạng cáp và các nhiệm vụ khẩn cấp khác trên địa bàn quản lý.