vanban.org

Điều 7. Thời gian lập quy hoạch xây dựng — Quyết định 40/2017/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 19/11/2020 Thay thế: 48/2020/QĐ-UBND · 09/11/2020
Ninh Thuận Ban hành 30/05/2017 Hiệu lực 09/06/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 2 phiên bản · 9 năm
Quyết định số 48/2020/QĐ-UBND Ban hành Quy định về lập, thẩm định, phê duyệt, quản lý quy hoạch xây dựng, quy hoạch đô thị và quy hoạch nông thôn trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận · 48/2020/QĐ-UBND
Quyết định số 40/2017/QĐ-UBND Ban hành quy định về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch xây dựng trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận. · 40/2017/QĐ-UBND
09/06/2017Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 40/2017/QĐ-UBND › Chương I › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Thời gian lập quy hoạch xây dựng

Thời gian lập quy hoạch bao gồm thời gian lập nhiệm vụ và đồ án quy hoạch. Thời gian lập nhiệm vụ quy hoạch được tính kể từ ngày ký kết hợp đồng tư vấn giữa cơ quan tổ chức lập quy hoạch hoặc chủ đầu tư với tổ chức tư vấn lập quy hoạch. Thời gian lập đồ án quy hoạch được tính kể từ ngày nhiệm vụ quy hoạch được phê duyệt. Trường hợp việc lập nhiệm vụ quy hoạch và lập đồ án quy hoạch do hai pháp nhân khác nhau thực hiện thì thời gian lập đồ án được tính từ ngày ký kết hợp đồng tư vấn.

1. Thời gian lập Quy hoạch xây dựng vùng:

a) Thời gian lập quy hoạch xây dựng vùng tỉnh: thời gian lập nhiệm vụ không quá 03 tháng, thời gian lập đồ án không quá 15 tháng.

b) Thời gian lập quy hoạch xây dựng vùng huyện và liên huyện: thời gian lập nhiệm vụ không quá 02 tháng, thời gian lập đồ án không quá 12 tháng.

2. Thời gian lập Quy hoạch xây dựng khu chức năng đặc thù:

a) Thời gian lập quy hoạch chung xây dựng khu chức năng đặc thù: thời gian lập nhiệm vụ không quá 02 tháng, thời gian lập đồ án không quá 12 tháng.

b) Thời gian lập quy hoạch phân khu xây dựng chức năng đặc thù: thời gian lập nhiệm vụ không quá 01 tháng, thời gian lập đồ án không quá 09 tháng.

c) Thời gian lập quy hoạch chi tiết xây dựng khu chức năng đặc thù: thời gian lập nhiệm vụ không quá 01 tháng, thời gian lập đồ án không quá 06 tháng.

3. Thời gian lập Quy hoạch xây dựng nông thôn:

a) Thời gian lập quy hoạch chung xây dựng xã: thời gian lập nhiệm vụ không quá 01 tháng, thời gian lập đồ án không quá 06 tháng.

b) Thời gian lập quy hoạch chi tiết xây dựng điểm dân cư nông thôn: thời gian lập nhiệm vụ không quá 01 tháng, thời gian lập đồ án không quá 04 tháng.

4. Thời gian lập Quy hoạch đô thị, thiết kế đô thị riêng:

a) Thời gian lập quy hoạch chung đô thị: thời gian lập nhiệm vụ không quá 02 tháng (đối với thành phố, thị xã và đô thị mới) và không quá 01 tháng (đối với thị trấn), thời gian lập đồ án không quá 12 tháng (đối với thành phố, thị xã và đô thị mới) và không quá 09 tháng (đối với thị trấn).

b) Thời gian lập quy hoạch phân khu: thời gian lập nhiệm vụ không quá 01 tháng, thời gian lập đồ án không quá 09 tháng.

c) Thời gian lập quy hoạch chi tiết: thời gian lập nhiệm vụ không quá 01 tháng, thời gian lập đồ án không quá 06 tháng.