vanban.org

Điều 9. Theo dõi lưu lượng khai thác nước dưới đất — Quyết định 40/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/07/2020 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/07/2020 Thay thế: 20/2020/QĐ-UBND · 06/07/2020 Sửa đổi, bổ sung: 20/2016/QĐ-UBND · 13/06/2016
Đà Nẵng Ban hành 13/11/2014 Hiệu lực 23/11/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 7 phiên bản · 18 năm
Quyết định số 73/2025/QĐ-UBND Ban hành quy định về quản lý tài nguyên nước trên địa bàn thành phố Đà Nẵng · 73/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 20/2020/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý, bảo vệ tài nguyên nước trên địa bàn thành phố Đà Nẵng · 20/2020/QĐ-UBND
Quyết định số 40/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý, hoạt động tài nguyên nước trên địa bàn thành phố Đà Nẵng · 40/2014/QĐ-UBND
15/07/202020/2020/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 23/06/201620/2016/QĐ-UBNDChưa hợp nhất 23/11/2014Bản gốcThay thế
Quyết định số 60/2007/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về quản lý tài nguyên nước trên địa bàn Thành phố Đà Nẵng · 60/2007/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 40/2014/QĐ-UBND › Chương II › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Theo dõi lưu lượng khai thác nước dưới đất

Tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng nước thuộc đối tượng phải xin cấp giấy phép, có trách nhiệm lắp đặt đồng hồ đo lưu lượng nước khai thác, ống quan trắc mực nước. Thường xuyên theo dõi lượng nước khai thác và đo độ sâu mực nước hạ thấp trong giếng khoan 1 lần/tháng. Ghi chép số liệu vào sổ (gọi là SỔ VẬN HÀNH GIẾNG) theo quy định tại mẫu Phụ lục số 02/PL-QĐ ban hành kèm theo quy định này.