vanban.org

Điều 5. Khu vực hạn chế và cấm khai thác nước dưới đất — Quyết định 40/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/07/2020 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/07/2020 Thay thế: 20/2020/QĐ-UBND · 06/07/2020 Sửa đổi, bổ sung: 20/2016/QĐ-UBND · 13/06/2016
Đà Nẵng Ban hành 13/11/2014 Hiệu lực 23/11/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 7 phiên bản · 18 năm
Quyết định số 73/2025/QĐ-UBND Ban hành quy định về quản lý tài nguyên nước trên địa bàn thành phố Đà Nẵng · 73/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 20/2020/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý, bảo vệ tài nguyên nước trên địa bàn thành phố Đà Nẵng · 20/2020/QĐ-UBND
Quyết định số 40/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý, hoạt động tài nguyên nước trên địa bàn thành phố Đà Nẵng · 40/2014/QĐ-UBND
15/07/202020/2020/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 23/06/201620/2016/QĐ-UBNDChưa hợp nhất 23/11/2014Bản gốcThay thế
Quyết định số 60/2007/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về quản lý tài nguyên nước trên địa bàn Thành phố Đà Nẵng · 60/2007/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 40/2014/QĐ-UBND › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Khu vực hạn chế và cấm khai thác nước dưới đất

1. Khu vực hạn chế khai thác nước bao gồm:

- Khu vực có các tầng chứa nước mặn, nhạt xen kẽ diện tích 40 km2, bao gồm một phần địa bàn phường Hoà Quý, phường Hoà Xuân, xã Hoà Phước, xã Hoà Châu, xã Hoà Tiến.

- Khu vực cách biển, bờ sông Hàn 250 mét vào đất liền và khu vực quận Liên Chiểu để tránh nguy cơ gây ô nhiễm nguồn nước và hiện tượng xâm nhập mặn của nước ngầm.

- Khu vực đã có hệ thống cung cấp nước máy ổn định, đảm bảo cung cấp đầy đủ các nhu cầu sử dụng nước cho các tổ chức, cá nhân.

2. Khu vực cấm khai thác nước: trong những vùng nước dưới đất đã bị nhiễm mặn bao gồm diện tích 20 km2 khu vực phía Bắc Khu công nghiệp Hoà Khánh; phường Thanh Lộc Đán thuộc quận Thanh Khê.