Điều 11. Công tác báo cáo
1. Báo cáo định kỳ:
a) Định kỳ vào ngày 30 tháng 11 hàng năm, các tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép hoạt động tài nguyên nước tổng hợp số liệu; các vướng mắc, kiến nghị báo cáo cơ quan có thẩm quyền. Cụ thể:
- Các tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép khai thác sử dụng nước mặt, nước dưới đất hoặc giấy đăng ký công trình khai thác nước dưới đất báo cáo theo mẫu Phụ lục số 03/PL-QĐ ban hành kèm theo Quyết định này.
- Các tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép xả nước thải vào nguồn nước báo cáo theo mẫu Phụ lục số 04/PL-QĐ ban hành kèm theo Quyết định này.
b) UBND các xã, phường tổng hợp tình hình hoạt động về tài nguyên nước trên địa bàn, định kỳ báo cáo UBND các quận, huyện trước ngày 05 tháng 12 hàng năm (nội dung báo cáo theo quy định tại khoản 2, Điều 71 Luật tài nguyên nước số 17/2012/QH13).
c) UBND quận, huyện tổng hợp tình hình hoạt động về tài nguyên nước, báo cáo Sở Tài nguyên và Môi trường trước ngày 10 tháng 12 hàng năm. Báo cáo theo biểu mẫu Phụ lục số 05/PL-QĐ ban hành kèm theo Quyết định này.
d) Sở Tài nguyên và Môi trường tổng hợp tình hình hoạt động về tài nguyên nước, báo cáo UBND thành phố và Cục Quản lý tài nguyên nước trước ngày 15 tháng 12 hàng năm.
2. Báo cáo đột xuất:
Tùy tình hình thực tế, UBND các xã, phường, phòng Tài nguyên Môi trường các quận, huyện có trách nhiệm báo cáo Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp, báo cáo lên cơ quan cấp trên về:
a) Vụ việc, vướng mắc, phát sinh cần ý kiến chỉ đạo của cơ quan có thẩm quyền.
b) Theo yêu cầu của cơ quan chỉ đạo, của đoàn thanh tra, kiểm tra.