vanban.org

Điều 4. Vùng bảo hộ vệ sinh khu vực khai thác nước mặt — Quyết định 40/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/07/2020 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/07/2020 Thay thế: 20/2020/QĐ-UBND · 06/07/2020 Sửa đổi, bổ sung: 20/2016/QĐ-UBND · 13/06/2016
Đà Nẵng Ban hành 13/11/2014 Hiệu lực 23/11/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 7 phiên bản · 18 năm
Quyết định số 73/2025/QĐ-UBND Ban hành quy định về quản lý tài nguyên nước trên địa bàn thành phố Đà Nẵng · 73/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 20/2020/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý, bảo vệ tài nguyên nước trên địa bàn thành phố Đà Nẵng · 20/2020/QĐ-UBND
Quyết định số 40/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý, hoạt động tài nguyên nước trên địa bàn thành phố Đà Nẵng · 40/2014/QĐ-UBND
15/07/202020/2020/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 23/06/201620/2016/QĐ-UBNDChưa hợp nhất 23/11/2014Bản gốcThay thế
Quyết định số 60/2007/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về quản lý tài nguyên nước trên địa bàn Thành phố Đà Nẵng · 60/2007/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 40/2014/QĐ-UBND › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Vùng bảo hộ vệ sinh khu vực khai thác nước mặt

1. Nước mặt là sông, suối

- Tính từ điểm lấy nước (công trình thu nước) lên thượng nguồn ≥ 200 mét.

- Tính từ điểm lấy nước (công trình thu nước) xuống hạ nguồn ≥ 100 mét.

2.  Nước mặt là hồ chứa, đập nước

- Tính từ điểm lấy nước (công trình thu nước) ra hai phía ≥ 300m.

3. Trong khu vực bảo vệ nguồn nước mặt, nghiêm cấm những hành vi sau:

- Xây dựng bất cứ công trình nào trên bờ, trên mặt nước, dưới mặt nước (trừ các công trình phục vụ cho việc bơm nguồn nước mặt), làm ảnh hưởng tới chất lượng nguồn nước.

- Xả nước thải vào nguồn nước sông, suối, kênh, rạch, hồ, đầm, ao khi chưa xử lý đạt tiêu chuẩn quy định.