vanban.org

Điều 10. Đăng ký công trình khai thác nước dưới đất — Quyết định 40/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/07/2020 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 15/07/2020 Thay thế: 20/2020/QĐ-UBND · 06/07/2020 Sửa đổi, bổ sung: 20/2016/QĐ-UBND · 13/06/2016
Đà Nẵng Ban hành 13/11/2014 Hiệu lực 23/11/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 8 phiên bản · 18 năm
Quyết định số 73/2025/QĐ-UBND Ban hành quy định về quản lý tài nguyên nước trên địa bàn thành phố Đà Nẵng · 73/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 20/2020/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý, bảo vệ tài nguyên nước trên địa bàn thành phố Đà Nẵng · 20/2020/QĐ-UBND
Quyết định số 40/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý, hoạt động tài nguyên nước trên địa bàn thành phố Đà Nẵng · 40/2014/QĐ-UBND
15/07/202020/2020/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 23/06/201620/2016/QĐ-UBNDSửa đổi 23/11/2014Bản gốcThay thế
Quyết định số 60/2007/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về quản lý tài nguyên nước trên địa bàn Thành phố Đà Nẵng · 60/2007/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 40/2014/QĐ-UBND › Chương II › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Đăng ký công trình khai thác nước dưới đất

Các tổ chức, cá nhân hoạt động khai thác nước dưới đất quy định tại khoản 1 Điều 17 của Nghị định số 201/2013/NĐ-CP ngày 27/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật tài nguyên nước phải thực hiện việc đăng ký khai thác nước tại UBND quận, huyện theo địa bàn hành chính của cơ sở đặt công trình khai thác nước sau khi UBND thành phố phê duyệt vùng phải đăng ký khai thác nước dưới đất.