vanban.org

Điều 17. Cung cấp bí mật nhà nước cho cơ quan, tổ chức, cá nhân Việt Nam — Quyết định 40/2006/QĐ-BBCVT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/11/2017 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/11/2017 Thay thế: 19/2017/TT-BTTTT · 12/09/2017
Bộ Bưu chính, Viễn thông Ban hành 11/09/2006 Hiệu lực 16/10/2006 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 20 năm
Quyết định số 40/2006/QĐ-BBCVT Ban hành Quy chế bảo vệ bí mật nhà nước của Bộ Bưu chính, Viễn thông · 40/2006/QĐ-BBCVT
01/11/201719/2017/TT-BTTTTThay thế Đang xem 16/10/2006Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 40/2006/QĐ-BBCVT › Chương II › Điều 17
Đọc toàn văn

Điều 17. Cung cấp bí mật nhà nước cho cơ quan, tổ chức, cá nhân Việt Nam

1. Người được giao nhiệm vụ tìm hiểu, thu thập thông tin thuộc phạm vi bí mật nhà nước phải có giấy chứng minh nhân dân, giấy giới thiệu và công văn của cơ quan chủ quản ghi rõ nội dung, yêu cầu tìm hiểu, thu thập.

2. Cơ quan, đơn vị lưu giữ bí mật nhà nước chỉ cung cấp tin cho cơ quan, tổ chức, cá nhân Việt Nam khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định sau:

a) Bí mật nhà nước độ "Tuyệt mật" và "Tối mật" do Bộ trưởng Bộ Bưu chính Viễn thông phê duyệt;

b) Bí mật nhà nước độ "Mật" do Chánh Văn phòng, Thủ trưởng các Cục, Vụ và cấp tương đương của Bộ phê duyệt.

3. Việc cung cấp bí mật nhà nước của Bộ phải theo đúng nội dung và phương thức cung cấp đã được duyệt. Bên nhận tin không được làm lộ thông tin và không được cung cấp thông tin đã nhận cho bên thứ ba. Nội dung buổi làm việc về cung cấp thông tin phải được thể hiện chi tiết bằng biên bản để báo cáo với người đã duyệt cung cấp thông tin và nộp lại văn thư hoặc bộ phận bảo mật của cơ quan, đơn vị đó.